vanban.org

Quyết định 61/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: anh Lưu Đình T và chị Trần Thị C tự nguyện thỏa thuận nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: anh Lưu Đình T và chị Trần Thị C đều khẳng định vợ chồng không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ CỪ
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2023/QĐST-HNGĐPhù Cừ, ngày 20 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ CỪ, TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ vào các điều 212, 213; khoản 4 Điều 397; Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 84/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Lưu Đình T, sinh năm 1975;

- Chị Trần Thị C, sinh năm 1975;

Đều cùng địa chỉ: thôn N, xã N1, huyện P, tỉnh Hưng Yên;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: anh Lưu Đình T và chị Trần Thị C xây dựng gia đình với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N1, huyện P, tỉnh Hưng Yên vào ngày 11/3/2019 theo đúng quy định của pháp luật, nên quan hệ hôn nhân giữa anh T và chị C là hợp pháp. Quá trình chung sống, ngay sau khi kết hôn vợ chồng đã nảy sinh nhiều mâu thuẫn do chị C không chịu sinh con nên bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung dẫn đến mâu thuẫn nhiều hơn và thường xuyên xảy ra to tiếng với nhau, cuộc sống vợ chồng không còn hòa hợp và không hạnh phúc. Anh Tvà chị C đã sống ly thân nhau từ tháng 10/2022 cho đến nay, mỗi người ở một nơi, không ai còn quan tâm và có trách nhiệm gì với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy, anh T và chị C đều thống nhất thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận. Xét đây là sự tự nguyện của anh T và chị C, nên cần được chấp nhận.

. Về con chung: anh Lưu Đình T và chị Trần Thị C đều khẳng định vợ chồng không có con chung.

. Về tài sản, công sức, nợ chung: anh Lưu Đình T và chị Trần Thị C đều xác định không có gì và không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

. Về lệ phí Tòa án: anh Lưu Đình T và chị Trần Thị C thống nhất thỏa thuận: anh T tự nguyện nhận chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật. Xét đây là sự thỏa thuận của các bên đương sự nên cần được chấp nhận.

. Ngày 12/12/2023, Tòa án nhân dân huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên đã tiến hành hòa giải để các đương sự đoàn tụ nhưng không thành. Anh Lưu Đình T và chị Trần Thị C vẫn giữ nguyên yêu cầu thuận tình ly hôn và thỏa thuận giải quyết toàn bộ việc dân sự.

. Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12/12/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo được xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: anh Lưu Đình T và chị Trần Thị C tự nguyện thỏa thuận nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: anh Lưu Đình T và chị Trần Thị C đều khẳng định vợ chồng không có con chung.

- Về tài sản, công sức, nợ chung: anh Lưu Đình T và chị Trần Thị C đều xác định không có gì và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: anh Lưu Đình T và chị Trần Thị C thỏa thuận: anh T tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đ, (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được đối trừ vào số tiền anh T đã nộp tạm ứng lệ phí Tòa án là 300.000đ, (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0000615 ngày 22 tháng 11 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên. Anh Lưu Đình T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ