vanban.org

Quyết định 61/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản

TAND TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 21/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH S. Địa chỉ: Số A, đường N, Phường B, thành phố V, tỉnh Nghệ An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản — án dân sự — "Công ty TNHH S yêu cầu Anh Trần Hoàng V thanh toán số tiền đã cầm cố tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2023/QĐST-DSTP. Vĩnh Long, ngày 21 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Diễm.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Văn Mỹ Phúc.

2. Ông Nguyễn Văn Cường.

Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 92/2023/TLST-DS ngày 23 tháng 3

năm 2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án

và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH S.

Địa chỉ: Số A, đường N, Phường B, thành phố V, tỉnh Nghệ An.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Prart J – Chức vụ: Giám đốc.

Đại diện hợp pháp cho nguyên đơn: Anh Trần Phước T; chức vụ: Quản lý

Phân khu thuộc khu vực S- Group 1. Theo giấy ủy quyền số 07/01/2023/UQ-SVN, ngày 02/01/2023 và giấy ủy quyền số 08/01/2023/UQ-SVN ngày 02/01/2023 (có mặt).

Địa chỉ nơi làm việc: Số E, đường P, Phường D, thành phố V, tỉnh Vĩnh

Long.

- Bị đơn: Anh Trần Hoàng V, sinh năm 1980; nơi cư trú: Số nhà E, đường P,

Phường B, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long (có mặt).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về nội dung:

Anh Trần Hoàng V có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn

S theo Hợp đồng cầm cố tài sản số VLM200301005NA16X và Giấy mượn xe cùng ngày 02/3/2020 tổng số tiền là 26.787.825 đồng (Hai mươi sáu triệu bảy trăm tám mươi bảy ngàn tám trăm hai mươi lăm đồng). Trong đó: Nợ gốc là 13.500.000 đồng (Mười ba triệu năm trăm ngàn đồng); lãi suất trong hạn là 1.782.000 đồng; lãi quá hạn là 6.155.325 đồng (Sáu triệu một trăm năm mươi lăm ngàn ba trăm hai mươi lăm đồng) và phí hao mòn xe là 5.350.500 đồng (Năm triệu ba trăm năm mươi ngàn năm trăm đồng).

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp

cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Trường hợp anh Trần Hoàng V không thanh toán số tiền trên cho Công ty

Trách nhiệm hữu hạn S, anh V phải có nghĩa vụ giao xe mô tô biển số 64B1-660.68; loại xe Air Blade; số khung RLHJF6305FZ039723; số máy JF63E-1039744 cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn S để thanh lý thu hồi nợ.

Về án phí:

Anh Trần Hoàng V phải chịu 1.339.000 đồng (Một triệu ba trăm ba mươi chín

ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn S số tiền tạm ứng án phí 844.000

đồng (Tám trăm bốn mươi bốn ngàn đồng) theo biên lai thu số N0 0001935 ngày 17/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành

án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ