vanban.org

Quyết định 61/2022/QĐCNHGT-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 29/06/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 06 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Thanh H và bà Trần Thị T (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Thanh H và bà Trần Thị T nên Giấy chứng nhận kết hôn số 100/2012 do Ủy ban nhân dân phường H, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 08/10/2012 không còn giá t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 06 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2022/QĐCNHGT - HNGĐSơn Trà, ngày 29 tháng 06 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

- Căn cứ vào Điều 32,33,34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

- Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông Huỳnh Thanh H và bà Trần Thị T.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu đề ngày 12/05/2022 về việc yêu cầu ly hôn của ông Huỳnh Thanh H và bà Trần Thị T.

- Biên bản ghi nhận kết quả ngày 13 tháng 06 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người yêu cầu: Bà Trần Thị T, sinh năm: 1993. Địa chỉ: Tổ 39, phường T, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

- Người yêu cầu: Ông Huỳnh Thanh H, sinh năm: 1983. Địa chỉ: Số 10, đường T 14, tổ 35, phường H , quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án .

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 01 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 06 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Thanh H và bà Trần Thị T (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Thanh H và bà Trần Thị T nên Giấy chứng nhận kết hôn số 100/2012 do Ủy ban nhân dân phường H, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 08/10/2012 không còn giá trị pháp lý).

- Về con chung: Ông Huỳnh Thanh H và bà Trần Thị T xác định có 01 con chung Huỳnh Diễm K sinh ngày 11/07/2013. Ly hôn ông H và bà T thỏa thuận và thống nhất giao con chung cho bà T trực tiếp nuôi dương cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ông H có trách nhiệm cấp dương nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng kể từ tháng 7 năm 2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: ông Huỳnh Thanh H và bà Trần Thị T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: ông Huỳnh Thanh H và bà Trần Thị T xác định không có nợ chung.

- Về các vấn đề khác : không có

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ