- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Phan Thanh N và bà Võ Thị K"
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2022/QĐ-CNTTLH |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 55, 57 và 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của người yêu cầu ông Phan Thanh N và bà Võ Thị K;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn yêu cầu về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” đề ngày 27 tháng 4 năm 2022 của ông Phan Thanh N và bà Võ Thị K.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 5 năm 2022 về việc công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải tại Tòa án sau đây:
Người yêu cầu: Ông Phan Thanh N, sinh năm 1972.
Địa chỉ: Ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Người yêu cầu: Bà Võ Thị K, sinh năm 1978.
Địa chỉ: Ấp A, xã N, huyện T, tỉnh Quảng Ngãi.
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 5 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Thanh N và bà Võ Thị K thuận tình ly hôn.
- Về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Ông Phan Thanh N và bà Võ Thị K khai có hai con chung tên là Phan Võ Phi C, sinh ngày 15/3/2003 và Phan Võ Phi H, sinh ngày 10/01/2007; hiện nay con chung Phan Võ Phi C đã thành niên, có khả năng lao động để tự nuôi mình nên không yêu cầu; ông N và bà K thống nhất sau khi ly hôn, bà K là người trực tiếp nuôi con chung tên Phan Võ Phi H. Ghi nhận việc ông Phan Thanh N cấp dưỡng nuôi con chung tên Phan Võ Phi H là 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Ông Phan Thanh N là người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi việc nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con. Trong trường hợp có căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con: Người thân thích; Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Phan Thanh N và bà Võ Thị K khai không có.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - TAND tỉnh Bến Tre (P. KTNV&THA); - VKSND huyện Châu Thành, T. Bến Tre; - Chi cục THADS huyện Châu Thành, T. Bến Tre; - UBND xã L, huyện B, T. Bến Tre; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Kim Trường Sơn |