- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Anh C và chị Hà Thị H"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! THÀNH!PHỐ!V! TỈNH!PHÚ!THỌ! Số: 61/2021/QĐST-HNGĐ! | V, ngày 29 tháng 3 năm 2021! |
!!!!
QUYẾT!ĐỊNH
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 82/2021/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Anh C, sinh năm 1984. Bị đơn: Chị Hà Thị H, sinh năm 1984. Đều ĐKHKTT tại: Tổ 68A,khu 6B,phường N, thành phố V, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2021.
XÉT!THẤY:!
!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Anh C và chị Hà Thị H. 2.!Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Nguyễn Anh C và chị Hà Thị H thống nhất xác định vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Hà D, sinh ngày 04/4/2015. Khi ly hôn anh C và chị H thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Hà D cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh C không phải đóng góp tiền nuôi con cho chị H (do chị H tự nguyện không yêu cầu). Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ, chăm sóc, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung, công sức trong thời gian sống chung: Anh Nguyễn Anh C và chị Hà Thị H xác định không có không đề nghị Tòa án giải quyết nên không đặt ra.
- Về nợ chung: Anh Nguyễn Anh C và chị Hà Thị H đều thống nhất xác định vợ chồng không nợ chung ai, không đề nghị Tòa án giải quyết nên không đặt ra.
- Về án phí ly hôn: Anh Nguyễn Anh C tự nguyện xin chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm thay cho cả chị H. Xác nhận anh C đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000251 ngày 12/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho anh C số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- Các đương sự;
!
- VKSND TP. V; VKSND T. Phú Thọ.
(Đã ký)
- UBND phường N, TP. V, T. Phú Thọ;
- Lưu hồ sơ vụ án; Văn phòng.
!
!
Đỗ!Cao!Vân