- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "le van Duc - Trần thi Thành"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình L hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2021/QĐST-HNGĐ | Hai Bà Trưng, ngày 17 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH L HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 29; khoản 2 Điều 39; Điều 149; Điều 212 và Điều 213; Điều 396; Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện L hôn và hòa giải đoàn tụ không T ngày 08 tháng 02 năm 2021;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 94/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 02 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình L hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Anh Lê Xuân H – sinh năm 1980
Và chị Trần Thị T, sinh năm: 1982
Cùng hộ khẩu thường trú và trú tại: Số 43 T K C, tổ 8 phường T L, quận H, TP Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về hôn nhân:
Anh Lê Văn H và chị Trần Thị T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 24/09/2008 tại UBND phường T, quận H, T phố Hà Nội. Đây là kết hôn lần thứ nhất của anh chị. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại số 43 Trần Khát Chân, Tổ 8 phường T, Quận H, T phố Hà Nội. Quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm lối sống, tính cách không hợp nhau nên cuộc sống không có hạnh phúc. Anh chị đã cố gắng nói chuyện với nhau và được gia đình hai bên hòa giải nhưng không hàn gắn được tình cảm. Hiện mặc dù đang sống cùng nhà nhưng mỗi người một cuộc sống, không ai quan tâm đến ai và vợ chồng đã sống L thân.
Nay anh Lê Văn H và chị Trần Thị T cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc, cùng thống nhất thuận tình L hôn.
. Về con chung:
Anh Lê Xuân H và chị Trần Thị T thống nhất xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Lê Hà M, sinh ngày 26/7/2008 và Lê Khánh L, sinh ngày 18/7/2009. L hôn, Anh H, chị T thống nhất thỏa thuận giao cả 02 con chung là Lê Hà M và Lê Khánh L cho chị Trần Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Lê Xuân H và chị Trần Thị T thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết .
. Về tài sản chung và nhà ở chung:
Anh Lê Xuân H và chị Trần Thị T xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về công nợ chung:
Anh Lê Xuân H và chị Trần Thị T xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí:
Chị Trần Thị T tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo qui định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận thuận tình L hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về quan hệ hôn nhân:
* Về tình cảm: Anh Lê Xuân H và chị Trần Thị T cùng thuận tình L hôn.
* Về con chung:
Anh Lê Xuân H và chị Trần Thị T thống nhất xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Lê Hà M, sinh ngày 26/7/2008 và Lê Khánh L, sinh ngày 18/7/2009. Công nhận sự thỏa thuận của hai bên, thuận giao cả 02 con chung là Lê Hà M và Lê Khánh L cho chị Trần Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (17/02/2021) cho đến khi con chung trưởng T đủ 18 tuổi hoặc tới khi anh chị có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng: Anh H, chị T thống nhất tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Anh H, chị T có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm hỏi, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
* Về tài sản chung và nhà ở chung:
Anh Lê Xuân H và chị Trần Thị T thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
* Về công nợ chung:
Anh Lê Xuân H và chị Trần Thị T thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án :
Chị Trần Thị T tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí L hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: 0003991 ngày 26/01/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng – T phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND P.Tương Mai, Q. Hoàng Mai. (Số 127, quyển 01/2008) - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Nguyễn Thanh Tú |