vanban.org

Quyết định 61/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Thanh T với anh Trần Đình Đ. 2. Về con chung: Giao cháu Trần Tiến S, sinh ngày 29-10-2008 và cháu Trần Thị Thanh T, sinh ngày 29-10-2008 cho anh Trần Đình Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục từ khi ly hôn đến kh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Thanh T với anh Trần Đình D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG ĐIỀN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61 /2020/QĐST-HNGĐPhong Điền, ngày 23 tháng 6 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào khoản 4 Điều 397 và Điều 212 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 48/2020/TLST-HNGĐ ngày 20-5-2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Đỗ Thị Thanh T, sinh năm 1982; địa chỉ: Thôn G, xã Đ, huyện PĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế; địa chỉ liên lạc: Đội 9, xã Đ, huyện PĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Anh Trần Đình Đ, sinh năm 1975; địa chỉ: Thôn G, xã Đ, huyện PĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự và căn cứ vào kết quả hòa giải ngày 15-6-2020, Tòa án nhận định:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Thanh T và anh Trần Đình Đ chung sống và tự nguyện đăng ký kết hôn, được Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 10-5-2004. Qua hòa giải đoàn tụ không thành, hai bên thực sự tự nguyện ly hôn cần công nhận.

Về con chung: Vợ chồng có hai người con chung là Trần Tiến S và Trần Thị Thanh T, sinh đôi ngày 29-10-2008.

Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn giao cháu S và cháu T cho anh Đ trực tiếp nuôi đến khi các cháu thành niên và người không trực tiếp chăm sóc con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con là tự nguyện, phù hợp quy định tại Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về cấp dưỡng: Đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án ghi nhận nên không xem xét.

Về tài sản, nghĩa vụ về tài sản: Đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án phân chia nên không xem xét.

Về lệ phí: Đương sự thỏa thuận anh Trần Đình Đ chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm là tự nguyện, có căn cứ.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Thanh T với anh Trần Đình Đ.

1.2. Về con chung: Giao cháu Trần Tiến S, sinh ngày 29-10-2008 và cháu Trần Thị Thanh T, sinh ngày 29-10-2008 cho anh Trần Đình Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục từ khi ly hôn đến khi thành niên.

Chị Đỗ Thị Thanh T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

1.3. Về cấp dưỡng: Đương sự không yêu cầu.

1.4. Về tài sản, nghĩa vụ về tài sản: Đương sự không yêu cầu.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Đình Đ chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số AA/2013/008575 ngày 20-5-2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế; anh Đ đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ