- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ - CNTTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Kim N và chị Nguyễn Thị S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN H THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2020/QĐST-HNGĐ | N, ngày 21 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 59/2020/TLST – HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2020 về việc xin ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Kim N; sinh năm 1988 ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Thôn P, xã P, huyện C, thành phố N Bị đơn: Chị Nguyễn Thị S, sinh năm 1982 ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Tổ 16 H , phường Y , quận H, thành phố N. Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2020;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Kim N và chị Nguyễn Thị S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh N và chị S xác nhận vợ chồng không có con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh N và chị S tự thỏa thuận và không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Kim N tự nguyện nộp cả 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 8677 ngày 10 tháng 01 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận H, thành phố N. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận H; - THADS quận H; - Các đương sự. - UBND xã P, huyện C, TP N (GCNKH số 31/2016 ngày 07/4/2016) - Lưu HS. | Thẩm phán Trương Thị Hạnh |