- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hồ Thị N và anh Hồ Văn H thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A LƯỚI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ______________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2020/QĐST-HNGĐ | A Lưới, ngày 19 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 52/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Hồ Thị N, sinh năm: 1986;
- Anh Hồ Văn H, sinh năm: 1988; Cùng có địa chỉ: Tổ X, Tổ dân phố Y, thị trấn L, huyện A, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị N và anh Hồ Văn H đăng ký kết hôn ngày 19/9/2011 tại Ủy ban nhân dân xã Lâm Đ, huyện A, tỉnh Thừa Thiên Huế trên cơ sở tự nguyện nên quan hệ hôn nhân giữa chị N và anh H là hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc được một thời gian thì đến đầu năm 2019 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, khiến vợ chồng thường xuyên xảy ra xung đột và cãi vã sống không hạnh phúc. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa chị N và anh H đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn mục đích của hôn nhân không đạt được việc thuận tình ly hôn giữa chị N và anh H là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Thị N và anh Hồ Văn H. [2] Về con chung: Chị Hồ Thị N và anh Hồ Văn H không có con chung. [3] Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản: Chị Hồ Thị N và anh Hồ Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí: Chị Hồ Thị N và anh Hồ Văn H thỏa thuận chị N chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị N và anh Hồ Văn H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Hồ Thị N và anh Hồ Văn H không có con chung.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản: Chị Hồ Thị N và anh Hồ Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Hồ Thị N chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí việc dân sự đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/004358 ngày 16/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện A Lưới. Chị Hồ Thị N đã nộp đủ lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - VKSND huyện A Lưới; - Chi cục THADS huyện A Lưới; - UBND xã Lâm Đớt, huyện A Lưới; (Đăng ký số: 09 ngày 19/9/2011) - Lưu hồ sơ việc dân sự; - Lưu văn thư. | THẨM PHÁN Hồ Văn Nhàn |