- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thanh L - NGuyễn Thanh C"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2019/QĐST-HNGĐ | Mỹ Tho, ngày 28 tháng 3 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357; khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 127/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thanh L, sinh năm 1983. Hộ khẩu thường trú: Số 21B Đinh Bộ L1, phường tám, thành phố MT, tỉnh Tiền Giang. Chỗ ở hiện nay: Số 6/1 Đinh Bộ L1, phường tám, thành phố MT, tỉnh Tiền Giang.
- Anh Nguyễn Thanh C, sinh năm 1978. Địa chỉ: Số 725 ấp Tân Tỉnh B1, xã Tân Mỹ C1, thành phố MT, tỉnh Tiền Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20/3/2019, chị Nguyễn Thanh L và anh Nguyễn Thanh C thỏa thuận:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thanh L và anh Nguyễn Thanh C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Hoài Vĩnh P, sinh ngày 08/10/2007 cho chị Nguyễn Thanh L trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Thanh C phải đóng góp nuôi con chung với chị L hàng tháng với số tiền là 2.000.000 đồng. Thời gian thực hiện từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi cháu P đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Thanh C được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở. Kể từ ngày chị Nguyễn Thanh L có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh Nguyễn Thanh C chậm thi hành án thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất chậm thi hành theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Thanh C và chị Nguyễn Thanh L mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng mà anh, chị đã nộp theo các biên lai thu số 0013852 và 0013853 ngày 04/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang nên anh, chị đã nộp xong. [2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thanh L và anh Nguyễn Thanh C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Hoài Vĩnh P, sinh ngày 08/10/2007 cho chị Nguyễn Thanh L trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Thanh C phải đóng góp nuôi con chung với chị L hàng tháng với số tiền là 2.000.000 đồng. Thời gian thực hiện từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi cháu Pđủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Thanh C được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở. Kể từ ngày chị Nguyễn Thanh L có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh Nguyễn Thanh C chậm thi hành án thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất chậm thi hành theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm: Anh Nguyễn Thanh C và chị Nguyễn Thanh L mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng mà anh, chị đã nộp theo các biên lai thu số 0013852 và 0013853 ngày 04/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang nên anh, chị đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Anh Nguyễn Thanh C; - Chị Nguyễn Thanh L ; - Viện kiểm sát ND TP.MT, Tiền Giang; - Chi cục THADS TP.MT, Tiền Giang; - UBND xã Tân Mỹ C2, TP.MT, TG; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đinh Thị Sang |