- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu CNTTLH và thỏa thuận nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐBP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐB Số: 61/2019/QĐST-HNGĐ | ĐBp, ngày 9 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐBP, TỈNH ĐB
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 361 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 61/2019/TLST - HNGĐ ngày 19/6/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Lò Thị Th - Sinh năm: 1996;
Địa chỉ: Bản Đông Mệt, xã Pá K, huyện Đb, tỉnh Đb.
- Anh Hoàng Ngọc T - Sinh năm: 1992;
Địa chỉ: Số nhà 65, tổ dân phố 16, phường NT, thành phố ĐBp, tỉnh Đb.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị Th, anh Hoàng Ngọc T kết hôn vào ngày 02/01/2014 đăng ký kết hôn tại UBND xã Pá K, huyện Đb, tỉnh Điên Biên, chị Th, anh T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, không bị ép buộc. Trong quá trình chung sống, do tính cách và quan điểm sống bất đồng từ đó dẫn dến vợ chồng sống với nhau không có tình cảm, không có hạnh phúc. Hiện tại hai người không còn tình cảm, tôn trọng và yêu thương nhau nữa. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Th và anh T yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Th, anh T có 01 con chung là cháu Hoàng Ngọc Tn - sinh ngày 04/12/2013. Chị Th, anh T thỏa thuận thống nhất sau khi ly hôn sẽ giao cháu Tn cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng trông nom, chăm sóc. Việc cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu tòa giải quyết.
[
Về tài sản chung và nợ: Không có
Về lệ phí Tòa án: Anh Hoàng Ngọc T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về quan hệhônnhân: Chị Lò ThịThvàanhHoàng Ngọc T thuậntìnhly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là cháu Hoàng Ngọc Tn - sinh ngày 04/12/2013 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng trông nom, chăm sóc, giáo dục. Việc cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung. Anh T và các thành viên trong gia đình không được cản trở và có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo các Điều 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình. Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có
- Các vấn đề khác: Không có
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Hoàng Ngọc T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm là 300.000đ, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2016/0002353 ngày 18/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố ĐBp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh ĐB; - VKSND TP. ĐBP; - Chi cục THADS TP. ĐBP; - Các đương sự; - UBND xã Pá K, huyện Đb, tỉnh Đb; - Lưu hồ sơ; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Hà Thị Tám |