- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2019/QĐST-HNGĐ | Hoà Vang, ngày 10 tháng 6 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30.12.2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 64/2019/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây: * Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Phan Thị Tố U, sinh năm: 1992. Trú tại: Thôn G, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng. Ông Nguyễn L, sinh năm 1984. Trú tại: Thôn G, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2019, bà Phan Thị Tố U và ông Nguyễn L đã thỏa thuận được với nhau về các vấn đề cần giải quyết, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Tố U và ông Nguyễn L thống nhất thuận tình ly hôn (đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 108 ngày 13/12/2013 tại UBND xã H).
- Về con chung: Bà Phan Thị Tố U và ông Nguyễn L thống nhất giao con chung là Nguyễn Lương Minh K, sinh ngày 07/5/2014 cho bà Phan Thị Tố U trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn L không phải cấp dưỡng nuôi con. Vì quyền lợi của con chung, các bên có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng, bà Phan Thị Tố U và ông Nguyễn L mỗi người chịu 150.000 đồng. [2] Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của bà Phan Thị Tố U và ông Nguyễn L là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Tố U và ông Nguyễn L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Lương Minh K, sinh ngày 07/5/2014 cho bà Phan Thị Tố U trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn L không phải cấp dưỡng nuôi con. Vì quyền lợi của con chung, các bên có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng, bà Phan Thị Tố U và ông Nguyễn L mỗi người chịu 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng bà Phan Thị Tố U và ông Nguyễn L đã nộp theo biên lai thu số 0002305 ngày 22/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang. Bà Phan Thị Tố U và ông Nguyễn L đã nộp đủ tiền lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND H. Hòa Vang; - Chi cục THADS H. Hòa Vang; - UBND xã H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phƣơng Thảo |