vanban.org

Quyết định 61/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Ngọc H và chị Đinh Thị H.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Bùi Ngọc H và chị Đinh Thị H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa Bùi Ngọc H và Đinh Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Ngọc H và chị Đinh Thị H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DI LINH
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2019/QĐST-HNGĐDi Linh, ngày 15 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 212, 213, 361, 396, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 116 Luật hôn nhân & gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 251/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, giữa những người yêu cầu giải quyết việc dân sự sau đây:

Anh Bùi Ngọc H; sinh năm 1983; địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.

Chị Đinh Thị Hồng sinh năm 1985; địa chỉ: thôn Đ, xã T, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc anh Bùi Ngọc H và chị Đinh Thị H thuận tình ly hôn được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07/11/2019 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận anh Bùi Ngọc H và chị Đinh Thị Hthuận tình ly hôn.

Anh Bùi Ngọc H và chị Đinh Thị H cùng xác định có hai con chung tên là Bùi Thanh H, sinh ngày 13/11/2006 và Bùi Ngọc H, sinh ngày 01/01/2009. Việc anh Bùi Ngọc H và chị Đinh Thị H tự nguyện thỏa thuận giao hai con cho anh Bùi Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng, chị Đinh Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con là phù hợp với nguyện vọng của con và quy định của pháp luật.

Anh Bùi Ngọc H và chị Đinh Thị H cùng xác định hai người không có tài sản chung, không có nợ chung và không yêu cầu giải quyết về tài sản nên không đề cập đến.

Anh Bùi Ngọc H tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh Bùi Ngọc H đã nộp là phù hợp.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Ngọc H và chị Đinh Thị H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Anh Bùi Ngọc H và chị Đinh Thị H thuận tình ly hôn.

Về con chung: Giao cho anh Bùi Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung tên là Bùi Thanh H, sinh ngày 13/11/2006 và Bùi Ngọc H, sinh ngày 01/01/2009. Chị Đinh Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con

Quyền thăm nom con, quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, quyền yêu cầu thay đổi về cấp dưỡng nuôi con của các đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Về lệ phí: Anh Bùi Ngọc H chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh Bùi Ngọc H đã nộp theo Biên lai thu số AA/2016/0014472 ngày 24 tháng 10 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Di Linh (đã nộp đủ).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ