- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm: 1969.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2018/QĐST-HNGĐ | Thạch Hà, ngày 17 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 56/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm: 1969. Bị đơn: Anh Phạm Xuân H, sinh năm 1967. Đều trú tại: Thôn P, xã L, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 4 điều 147 BLTTDS; điểm a, khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa Tận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm: 1969. Bị đơn: Anh Phạm Xuân H, sinh năm 1967. Đều trú tại: Thôn P, xã L, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh 2. Công nhận sự thỏa Tận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về tình cảm: Chị Trần Thị T và anh Phạm Xuân H Tận tình xin ly hôn.
1
- Về con chung: Hai đương sự thống nhất giao con chung Phạm Trần Nhật My, sinh ngày 07/10/2013 cho chị Trần Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trường thành (18 tuổi). Anh Phạm Xuân H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Hai bên được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Trần Thị T tự nguyện giao toàn bộ tài sản chung vợ chồng cho anh Phạm Xuân H được quyền sở hữu, sử dụng.
- Về nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí: chị Trần Thị T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền này được khấu trừ cho chị T trong số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0003154 ngày 11 tháng 7 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh Hà Tĩnh; - Đương sự; - Viện kiểm sát ND huyện Thạch Hà; - Chi cục THADS huyện Thạch Hà; - UBND xã Thạch Bình, TP Hà Tĩnh; - Lưu hồ sơ vụ án. 2 | THẨM PHÁN Nguyễn Khắc Hoàn |