- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Văn S yêu cầu ly hôn Nguyễn Thi Xuân M"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Văn S và bà Nguyễn Thị Xuân M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ R TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2018/QĐST-HNGĐ | R, ngày 04 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 102/2018/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2018 giữa:
- Ông Bùi Văn S, sinh năm: 1981 Địa chỉ: Thôn BĐ, xã CB, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa.
- Bà Nguyễn Thị Xuân M, sinh năm: 1982 Địa chỉ: Thôn BĐ, xã CB, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Văn S và bà Nguyễn Thị Xuân M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Bùi Văn S được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung Bùi Thanh T, sinh ngày: 19/10/2005. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị Xuân M không cấp dưỡng nuôi con. * Vì lợi ích của con, ông Bùi Văn S và bà Nguyễn Thị Xuân M có quyền thay đổi việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản người đó thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung: Ông Bùi Văn S và bà Nguyễn Thị Xuân M không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về nợ chung: + Đối với số nợ 25.000.000 đồng của ông Võ Thành H, ông H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. + Đối với số nợ 130.000.000 đồng của bà Lê Thị N, bà N không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về án phí: Ông Bùi Văn S nộp 150.000 đồng tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm về “Ly hôn” nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/0012265 ngày 11/4/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố R. Hoàn lại cho ông Bùi Văn S 150.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND t.p R; - CCTHADS t.p R; - UBND xã CB; - Các đương sự; - Lưu án văn. - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Hồng Công |