- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Bảo L và bà Trương Trần
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2017/QĐST-HNGĐ | Ngũ Hành Sơn, ngày 18 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân thụ lý số 49/2017/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2017 giữa :
Ngƣời yêu cầu:
Ông Trần Bảo L, sinh năm 1977
Trú tại: Đường X, quận Y, TP. Đà Nẵng
Bà Trƣơng Trần Trâm A, sinh năm 1987
Trú tại: Tổ 145, phường M, quận N, TP. Đà Nẵng.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 361 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Bảo L và bà Trương Trần
Trâm A.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Bảo L và bà Trương Trần Trâm A thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Không có;
- Về tài sản chung: Không có;
- Về nợ chung: Không có.
- Lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng Trần Bảo L và bà Trương Trần Trâm A tự nguyện chịu (ông L và bà A đã nộp đủ lệ phí theo biên lai thu số 0004262 ngày 06/6/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Ngũ Hành Sơn; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn; - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN Lê Văn Lâm |