- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 608/2024/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 26 tháng 12 năm 2024 Bắc Từ Liêm, ngày 30 tháng 03 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 11 ngày 26/01/2018 của UBND Xã Giao An, Huyện Giao Thuỷ, Tỉnh Nam Định.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 594/2024/TLST-HNGĐ ngày 10/12/2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Chị Nguyễn Thị N - SN 1995
Nơi thường trú: xã V, huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc.
Nơi ở hiện tại: P501 Nhà B2 Đ2, Tổ 7, Phường P, quận B, Thành phố Hà Nội.
-Anh Đoàn Văn D - SN 1994
Nơi thường trú: xã G, huyện T, tỉnh Nam Định.
Nơi ở hiện tại: P501 Nhà B2 Đ2, Tổ 7, Phường P, quậ B, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị N và anh Đoàn Văn D xác định tình cảm không còn và thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy cần được ghi nhận.
Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Đoàn Nguyễn Diệp A, sinh ngày 19/12/2018. Sau khi ly hôn anh chị thống nhất thỏa thuận, chị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Diệp A. Anh D cấp dưỡng nuôi con chung cho chị N 6.000.000 đồng/01 tháng, kể từ tháng 01/2025 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Xét việc thỏa thuận của hai bên là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với các quy định của pháp luật, vì vậy cần được chấp nhận.
Về tài sản chung: Anh chị tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị N và anh Đoàn Văn D tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18/12/2024, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Đoàn Văn D.
- Về con chung: Anh chị có 01 con chung: Giao con chung của anh chị là cháu Đoàn Nguyễn Diệp A, sinh ngày 19/12/2018 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh D cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị N 6.000.000 đồng/01 tháng, kể từ tháng 01/2025 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Anh D có quyền thăm hỏi, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Anh chị tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
2/ Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị N và anh Đoàn Văn D tự nguyện nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm, được đối trừ với số tiền tạm ứng lệ phí anh chị đã nộp theo biên lai số 0075454 ngày 10/12/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận B, Thành phố Hà Nội.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hà Nội; - VKSND quận Bắc Từ Liêm; - Chi cục THADS quận Bắc Từ Liêm; - Các đương sự; - UBND Xã Giao An, Huyện Giao Thuỷ, Tỉnh Nam Định; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thúy Hạnh |