vanban.org

Quyết định 608/2023/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Đình L và chị Nguyễn Thị M cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Đỗ Đình L và chị Nguyễn Thị M cùng xác nhận có 02 (Hai) con chung là: Đỗ Thùy T , sinh ngày 09/01/2006; Đỗ Gia B , sinh ngày 23/11/2015. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Đình L - Nguyễn Thị M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THANH XUÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 608/2023/QĐCNTTLHThanh Xuân, ngày 05 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 550/2023/TLST-VHNGĐ ngày 09/11/2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu: Anh Đỗ Đình L – Sinh năm 1981

Và Chị Nguyễn Thị M - Sinh năm 1985

Cùng HKTT và nơi cư trú: Số 20, ngách 12/131, phố P , phường P , quận T , thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Anh Đỗ Đình L và chị Nguyễn Thị M kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND phường P , quận T , thành phố Hà Nội ngày 20 tháng 9 năm 2005. Cả hai cùng kết hôn lần đầu. Đây là hôn nhân hợp pháp. Nay anh Đỗ Đình L và chị Nguyễn Thị M cùng xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn. Như vậy mâu thuẫn vợ chồng giữa anh Đỗ Đình L và chị Nguyễn Thị M đã thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Đỗ Đình L và chị Nguyễn Thị M theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Anh Đỗ Đình L và chị Nguyễn Thị M cùng xác nhận có 02 (Hai) con chung là: Đỗ Thùy T sinh ngày 09/01/2006; Đỗ Gia B , sinh ngày 23/11/2015.

Ghi nhận sự thoả thuận của anh L và chị M : Giao cho anh L trực tiếp nuôi

dưỡng cả hai con chung; Chị M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng)/ tháng kể từ khi có Quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu T , cháu B đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Chị M có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung và nhà đất ở chung: Anh Đỗ Đình L và chị Nguyễn Thị M cùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh Đỗ Đình L và chị Nguyễn Thị M cùng xác nhận không có khoản nợ chung nào và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Đỗ Đình L và chị Nguyễn Thị M chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Đình L và chị Nguyễn Thị M cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Đỗ Đình L và chị Nguyễn Thị M cùng xác nhận có 02 (Hai) con chung là: Đỗ Thùy T , sinh ngày 09/01/2006; Đỗ Gia B , sinh ngày 23/11/2015.

Giao cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung; Chị M có nghĩa vụ

cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng)/ tháng kể từ khi có Quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu T , cháu B đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Chị M có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nhà đất ở chung: Anh Đỗ Đình L và chị Nguyễn Thị M cùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

- Về nợ chung: Anh Đỗ Đình L và chị Nguyễn Thị M cùng xác nhận không có khoản nợ chung nào và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đỗ Đình L và chị Nguyễn Thị M mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí anh chị đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0012609 ngày 09/11/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Thanh Xuân – TP Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ