vanban.org

Quyết định 607/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Thành Đ và Chị Biện Bé B. Về con chung: Có hai con chung tên Nguyễn Gia B, sinh ngày 27/7/2013, Nguyễn Gia N, sinh ngày 20/5/2015. Ghi nhận sự thỏa thuận về nuôi con chung giữa Anh Đ, Chị B: giao cháu Gia B, cháu Gia N cho Anh Đ đượ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG THÀNH
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 607/2019/QĐST-HNGĐLong Thành, ngày 25 tháng 11 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH

Căn cứ vào Điều 212, 213, 361, 396, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và lệ phí 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 844/2019/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Anh Nguyễn Thành Đ, sinh năm: 1973. + Chị Biện Bé B, sinh năm: 1992. Cùng địa chỉ: Tổ 33, khu PH, thị trấn LT, huyện LT, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội, cụ thể như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thành Đ và Chị Biện Bé B thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Có hai con chung tên Nguyễn Gia B, sinh ngày 27/7/2013, Nguyễn Gia N, sinh ngày 20/5/2015. Các đương sự thỏa thuận giao cháu B, cháu N cho Anh Đ nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng: Không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. [3] Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Các đương sự trình bày không có. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Thành Đ và Chị Biện Bé B.

- Về con chung: Có hai con chung tên Nguyễn Gia B, sinh ngày 27/7/2013, Nguyễn Gia N, sinh ngày 20/5/2015. Ghi nhận sự thỏa thuận về nuôi con chung giữa Anh Đ, Chị B: giao cháu Gia B, cháu Gia N cho Anh Đ được quyền nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng: Các đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết. Chị B được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con không ai được cản trở. Khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, về nợ chung: Không xem xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện Chị Biện Bé B chịu 300.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0002714 ngày 15/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành (Chị B đã nộp đủ). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ