- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 607/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 11, ngày 26 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 533/2018/TLST-HNGĐ
ngày 04 tháng 10 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm
những người tham gia sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Đức T1, sinh năm 1970; địa chỉ: đường T, Phường K, Quận I,
Thành phố Hồ Chí Minh;
- Bà Nguyễn Thị Tuyết L, sinh năm 1975; địa chỉ: đường H, Phường L, Quận
N, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên
bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự
nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đức T1 và Bà Nguyễn Thị Tuyết L
thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 39, Quyển số 01/2000 do Ủy ban
nhân dân phường Đ, thành phố M, tỉnh Tiền Giang cấp ngày 25/8/2000 không còn
giá trị).
- Về con chung: có hai con chung là Nguyễn Đức T2 (nam, sinh ngày
13/11/2004), Nguyễn Đức T3 (nam, sinh ngày 04/6/2013). Bà L được trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là Nguyễn Đức T2 và Nguyễn Đức T3. Về cấp dưỡng nuôi con, hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Nguyễn Đức T1 được quyền thăm nom con, không ai được cản trở ông T1
thực hiện quyền này.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết
định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung : Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Đức T1 và Bà Nguyễn Thị Tuyết L1 chịu lệ
phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số /2016/0009230 ngày 01/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; ông T1 và bà L đã nộp đủ.
Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ
quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. N i nh n:
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11
- TANDTP. HCM;
| - V SND Quận 11; - Chi cục TH DS Quận 11; - Các đương sự; - UBND phường Đ, thành phố M, tỉnh Tiền Giang; - Lưu: Văn thư, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Ngọc Diệp |