vanban.org

Quyết định 606/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Ánh Huyền M và anh Hoàng Xuân Bảo L. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "L, M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 606/2026/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 12 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – HÀ NỘI

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 88 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 633/2026/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:

- Anh Hoàng Xuân Bảo L, sinh năm 1993, CCCD số: xxxxxxxxxxxx

Nơi thường trú: Quán Gánh, xã T, Hà Nội.

- Chị Nguyễn Ánh Huyền M, sinh năm 2000, CCCD số: xxxxxxxxxxxx

Nơi thường trú: I B, phường H, Hà Nội.

Nơi ở hiện tại: 25BT4 Bán Đảo L, phường H, Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị Nguyễn Ánh Huyền M và anh Hoàng Xuân Bảo L đăng ký kết hôn tại UBND xã N, huyện T, thành phố Hà Nội (nay là xã T, thành phố Hà Nội) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 04/2024 ngày 17 tháng 01 năm 2024 trên cơ sở tự nguyện, không ai ép buộc. Sau khi kết hôn, hai vợ chồng phát sinh mâu thuẫn và mâu thuẫn phát sinh ngày càng nhiều và trầm trọng hơn. Nguyên nhân là vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính tình hai người không hợp nhau nên vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể dung hoà được, dẫn đến thường xuyên xảy ra xung đột và tình cảm vợ chồng không còn hạnh phúc. Vợ chồng đã ly thân từ tháng 11 năm 2025. Nay, anh, chị nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống sống chung không thể kéo dài nên anh chị cùng đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn.

Sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Ánh Huyền M và anh Hoàng Xuân Bảo L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Ánh Huyền M và anh Hoàng Xuân Bảo L cùng xác nhận 01 con chung là Hoàng Trân Bảo V, sinh ngày 11 tháng 6 năm 2024. Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Ánh Huyền M và anh Hoàng Xuân Bảo L thống nhất thoả thuận giao con chung là cháu Hoàng Trân Bảo V cho mẹ là chị Nguyễn Ánh H My trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ tròn 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.

Người không trực tiếp nuôi con chung là anh Hoàng Xuân Bảo L được quyền đi lại, thăm nom chăm sóc con chung không do mình nuôi dưỡng không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng: Chị Nguyễn Ánh Huyền M và anh Hoàng Xuân Bảo L xác nhận: tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung, nhà đất chung: Chị Nguyễn Ánh Huyền M và anh Hoàng Xuân Bảo L không có tài sản chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về vay nợ chung: Chị Nguyễn Ánh Huyền M và anh Hoàng Xuân Bảo L không có nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

3. Về lệ phí: Anh Hoàng Xuân Bảo L tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010400 ngày 29 tháng 4 năm 2026 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 3 – Hà Nội. Anh L đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ