- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 606/2022/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Nam Từ Liêm, ngày 19 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 593/2022/TLST-HNGĐ ngày 08/12/2022, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:
1. Anh Nguyễn A, sinh năm 1982;
2. Chị Vũ Thị H, sinh năm 1982;
Nơi ĐKNKTT: phường ĐO, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Anh Nguyễn A và chị Vũ Thị H đăng ký kết hôn ngày 19/8/2019, trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại xã H, huyện TL, tỉnh HY. Hôn nhân của anh, chị là hôn nhân hợp pháp. Nay anh Nguyễn A và chị Vũ Thị H xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh A, chị H là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với pháp luật nên cần được công nhận.
Về con chung: Anh Nguyễn A và chị Vũ Thị H có 01 con chung là cháu Nguyễn N, sinh ngày 25/12/2019. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao con chung cho chị Vũ Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 8.000.000đ/01 tháng, kể từ tháng 12/2022 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung, công nợ: Anh Nguyễn A và chị Vũ Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Nguyễn A và chị Vũ Thị H phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành
ngày 09/12/2022, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn A và chị Vũ Thị H.
Về con chung: Giao cháu Nguyễn N, sinh ngày 25/12/2019 cho chị Vũ Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 8.000.000 đ/01 tháng, kể từ tháng 12/2022 cho đến khi cháu Nguyễn N đủ 18 tuổi.
Anh Nguyễn A được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung, công nợ: Anh Nguyễn A và chị Vũ Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn A và chị Vũ Thị H phải chịu 300.000đ đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí anh chị đã nộp theo biên lai số AA/2020/0034489 ngày 17/12/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Anh A, chị H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Nam Từ Liêm; - CQTHADS Q. Nam Từ Liêm; - UBND xã H, huyện TL, tỉnh HY; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN |