- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vu Minh T_Nguyen Thi H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 605/2026/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ vào Điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025; Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 60, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 493/2026/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1993; Căn cước số xxxxxxxxxxxx do Bộ C cấp ngày 15/9/2025; Địa chỉ: 1 Đường số C, Khu phố D, phường A, Thành phố Hồ Chí Minh. Và ông Vũ Minh T, sinh năm: 1988; Căn cước số xxxxxxxxxxxx do Bộ C cấp ngày 15/9/2025; Địa chỉ: 1 Đường số C, Khu phố D, phường A, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ pháp luật: “V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”. [2] Về yêu cầu của đương sự: Bà Nguyễn Thị H và ông Vũ Minh T chung sống với nhau có đăng ký kết hôn vào năm 2020 (Giấy chứng nhận kết hôn số: 20 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện Đ, tỉnh Thái Bình cấp ngày 28/4/2020). Nay bà H – ông T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Bà Nguyễn Thị H và ông Vũ Minh T có với nhau 02 (hai) người con Vũ Minh A, sinh ngày: 23/7/2020 và Vũ Phương A1, sinh ngày: 23/4/2024. Bà H – ông T thỏa thuận: Giao 02 (hai) người con tên Minh A, Phương A1 cho ông Vũ Minh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên. Việc cấp dưỡng nuôi con: Bà H – ông T thỏa thuận: Ông T không yêu cầu bà H cấp dưỡng nuôi con. Bà Nguyễn Thị H và ông Vũ Minh T không yêu cầu giải quyết về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản. Bà Nguyễn Thị H và ông Vũ Minh T thỏa thuận: Ông T tự nguyện chịu lệ phí. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Vũ Minh T thuận tình ly hôn. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật Giấy chứng nhận kết hôn số: 20 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện Đ, tỉnh Thái Bình cấp ngày 28/4/2020 không còn giá trị.
- Về con chung: Có 02 (hai) người con Vũ Minh A, sinh ngày: 23/7/2020 và Vũ Phương A1, sinh ngày: 23/4/2024. Giao 02 (hai) người con tên Minh A, Phương A1 cho ông Vũ Minh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên. Ông T không yêu cầu bà H cấp dưỡng nuôi con. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con; không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Vũ Minh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nghĩa vụ chung về tài sản: Bà Nguyễn Thị H và ông Vũ Minh T không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Vũ Minh T tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Ông T được khấu trừ toàn bộ vào tiền tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0016796 ngày 18/3/2026 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 7 – Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Vũ Minh T đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án: Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Khu vực 7 - Tp.HCM; - Phòng THADS Khu vực 7 - Tp.HCM; - UBND xã Phú Lương, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đinh Thị Yến Ngọc |