vanban.org

Quyết định 604/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Vũ Quốc Đ. Về con chung: Chị Lê Thị H và anh Vũ Quốc Đ xác nhận có 02 con chung là Vũ Quốc K (nam), sinh ngày 18/12/2003 và Vũ Thị Kim N (nữ), sinh ngày 02/08/2005. Các con chung đã trưởng thành trên 18 tuổi, không yêu cầu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị H, Vũ Quốc Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 604/2025/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-----------------

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ NỘI.

Căn cứ vào các điều 149, 212; 213; 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 578/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2025 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Chị Lê Thị H, sinh năm 1983.

2 / Anh Vũ Quốc Đ, sinh năm 1983.

Cùng nơi thường trú: TDP số 2 phường P, Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Vũ Quốc Đ kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn UBND phường P, quận T, Hà Nội ngày 11/3/2003. Sau khi kết hôn vợ chồng về chung sống với nhau tại TDP số 2 phường P, Hà Nội. Cuộc sống hôn nhân phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu là do vợ chồng không hợp tính cách, bất đồng quan điểm sống, đã sống ly thân nhau từ tháng 9/2023 đến nay. Anh chị đã cố gắng để hòa giải hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không có kết quả. Nay cả hai đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, cùng đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho anh chị.

Về con chung: Chị Lê Thị H và anh Vũ Quốc Đ xác nhận có 02 con chung là Vũ Quốc K (nam), sinh ngày 18/12/2003 và Vũ Thị Kim N (nữ), sinh ngày 02/08/2005. Các con chung đã trưởng thành trên 18 tuổi, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị Lê Thị H và anh Vũ Quốc Đ xác nhận không có tài sản chung, không Tòa án giải quyết nên không xét.

Về nợ: Chị Lê Thị H và anh Vũ Quốc Đ xác nhận không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

Về lệ phí ly hôn: Chị Lê Thị H tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, nay chuyển thành lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Vũ Quốc Đ.

- Về con chung: Chị Lê Thị H và anh Vũ Quốc Đ xác nhận có 02 con chung là Vũ Quốc K (nam), sinh ngày 18/12/2003 và Vũ Thị Kim N (nữ), sinh ngày 02/08/2005. Các con chung đã trưởng thành trên 18 tuổi, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị Lê Thị H và anh Vũ Quốc Đ xác nhận không có tài sản chung, không Tòa án giải quyết nên không xét.

- Về nợ: Chị Lê Thị H và anh Vũ Quốc Đ xác nhận không vay nợ ai, không cho ai vay nợ và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

2. Về lệ phí: Chị Lê Thị H tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, xác nhận chị H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai tạm ứng lệ phí số 0013408 ngày 24 tháng 10 năm 2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 4

- Hà Nội, nay chuyển thành lệ phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ