- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Cao Thị l-Nguyễn Văn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 603/2019/QĐST- HNGĐ | Dĩ An, ngày 28 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 839/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2019, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:
- Ngƣời yêu cầu: Chị Cao Thị L, sinh năm 1990; thƣờng trú: Thôn T, xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa và anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1991; thƣờng trú: Ấp T, xã T, huyện H, tỉnh Đồng Tháp; tạm trú: Số 100, khu phố T, phƣờng D, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2019 của Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Cao Thị L và anh Nguyễn Văn C thuận tình ly hôn. (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 30/2012 ngày 14/3/2012 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa cấp).
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn C giao con chung Nguyễn Cao Quang H, sinh ngày 16/7/2012 cho chị Cao Thị L trực tiếp nuôi dƣỡng. Anh Nguyễn Văn C cấp dƣỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 (một triệu) đồng. Thời hạn cấp dƣỡng từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày chị Cao Thị L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Nguyễn Văn C không thực hiện nghĩa vụ cấp dƣỡng nêu trên thì anh Nguyễn Văn Chuột còn phải thanh toán cho chị Cao Thị L tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tƣơng ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Sau ly hôn anh Nguyễn Văn Chuột và chị Cao Thị L có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở anh, chị thực hiện quyền này. Vì quyền lợi hợp pháp của con, Tòa án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và mức cấp dƣỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn C và chị Cao Thị L không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Anh Nguyễn Văn C và chị Cao Thị L không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn C và chị Cao Thị L chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0029140 ngày 20 tháng 8 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trƣờng hợp quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng (01); - VKSND thị xã Dĩ An (01); - Chi cục THADS thị xã Dĩ An (01); - Đƣơng sự (02); - UBND xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa (01); - Lƣu: VT, HSVA (02). | THẨM PHÁN Phan Thị Hiền |