vanban.org

Quyết định 602/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Ngọc L và ông Nguyễn Trọng H thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Nguyễn Trọng H và bà Lê Thị Ngọc L có 03 con chung, gồm các cháu: Nguyễn Quỳnh M, sinh ngày 28/02/1998, Nguyễn Trọng Đ, sinh ngày 17/11/1999 và cháu Nguyễn Xuân Phúc T, sinh ngày 12/11/2018. Ông H và bà … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn trọng H - Lê Thị Ngọc L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 602/2024/QĐST- HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 24 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Điều 212, 213 và 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 32, Quyển số 1/97 ngày 02 tháng 05 năm 1997 tại UBND xã X, huyện T (nay thuộc phường X, quận B, thành phố H).

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 608/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2024 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người yêu cầu:

- Ông Nguyễn Trọng H, sinh năm 1976;

Nơi cư trú: Số nhà 22A, ngách 117/28 X, Tổ dân phố 1, phường X, quận B, thành phố H.

- Bà Lê Thị Ngọc L, sinh năm 1978;

Nơi cư trú: Tổ dân phố N, phường Đ, quận B, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16 tháng 12 năm 2024, các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình, sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Ngọc L và ông Nguyễn Trọng H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 03 con chung gồm các cháu: Nguyễn Quỳnh M, sinh ngày 28/02/1998 Nguyễn Trọng Đ, sinh ngày 17/11/1999 và cháu Nguyễn Xuân Phúc T, sinh ngày 12/11/2018. Ông H và bà L thoả thuận giao cháu Nguyễn Xuân Phúc T cho bà Lê Thị Ngọc L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu T đối với ông Nguyễn Trọng H cho đến khi bà Lê Thị Ngọc L có yêu cầu hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Ông có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

Đối với cháu Nguyễn Quỳnh M và cháu Nguyễn Trọng Đ đã đủ 18 tuổi, có khả năng lao động và không thuộc trường hợp phải cấp dưỡng theo quy định của pháp luật nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về lệ phí: Bà Lê Thị Ngọc L và ông Nguyễn Trọng H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 16 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Ngọc L và ông Nguyễn Trọng H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Nguyễn Trọng H và bà Lê Thị Ngọc L có 03 con chung, gồm các cháu: Nguyễn Quỳnh M, sinh ngày 28/02/1998, Nguyễn Trọng Đ, sinh ngày 17/11/1999 và cháu Nguyễn Xuân Phúc T, sinh ngày 12/11/2018. Ông H và bà L thoả thuận giao cháu Nguyễn Xuân Phúc T cho bà Lê Thị Ngọc L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu T đối với ông Nguyễn Trọng H cho đến khi bà Lê Thị Ngọc L có yêu cầu hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

Đối với Cháu Nguyễn Quỳnh M và cháu Nguyễn Trọng Đ đã đủ 18 tuổi, có khả năng tự lao động và không thuộc trường hợp phải cấp dưỡng theo quy định của pháp luật nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về lệ phí: Bà Lê Thị Ngọc L và ông Nguyễn Trọng H tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí ông bà đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng tiền lệ phí số: 0075473 ngày 16/12/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Ghi nhận ông H và bà L đã nộp đủ lệ phí.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ