- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Hoàng Sơn L và Bà Trịnh Nguyễn Thanh T thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 601/2020/QĐST-HNGĐ | Quận B, ngày 10 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 211; Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 59, 116, 117, 118, 119 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 496/2020/TLST-
VHNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”,
gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự :
- Bà Trịnh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1979
Địa chỉ: Chung cư A, đường V, Phường X, Quận Y, TPHCM
- Ông Nguyễn Hoàng Sơn L, sinh năm 1975
Địa chỉ: Đường H, Phường Z, quận B, TPHCM.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Ông Nguyễn Hoàng Sơn L và Bà Trịnh Nguyễn Thanh T tự nguyện kết hôn và
đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường Z, quận B theo Giấy chứng nhận kết hôn
số 10, quyển số 01/2009 ngày 10 tháng 02 năm 2009.
Quá trình chung sống, Ông L và Bà T sống hạnh phúc đến năm 2018 thì phát
sinh mâu thuẫn, vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng
nói chung, hai bên đã cố gắng hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không được. Thực tế
cả hai đã sống ly thân từ đầu năm 2019 cho đến nay.
Nay nhận thấy không còn tình cảm với nhau, cuộc sống chung vợ chồng không
hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên Ông, bà thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông L và Bà T có 01 con chung tên Nguyễn Quốc H, sinh ngày
11/02/2010, hai bên thỏa thuận Ông L là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung cho đến
khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng: Hai bên tự thỏa thuận Bà T là người cấp dưỡng nuôi con, mức
cấp dưỡng là: 4.000.000đ/tháng cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Về tài sản chung và nợ chung: Ông L và Bà T tự thỏa thuận, không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành.
Xét việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ngày 02 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, người yêu cầu đã thỏa thuận được giải quyết toàn bộ nội dung việc hôn nhân gia đình về quan hệ hôn nhân, về con chung và về tài sản.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành
và ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hoàng Sơn L và Bà Trịnh Nguyễn Thanh
T thuận tình ly hôn.
-Về con chung: Ông L và Bà T có 01 con chung tên Nguyễn Quốc H, sinh ngày
11/02/2010, hai bên thỏa thuận Ông L là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng: Hai bên tự thỏa thuận Bà T là người cấp dưỡng nuôi con, mức
cấp dưỡng là: 4.000.000đ/tháng cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi). Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 01 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 7/2020. Thi hành tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền.
- Về tài sản: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác:
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai
được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định
pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Giấy chứng nhận kết hôn số 10, quyển số 01/2009 do UBND Phường Z, quận B,
Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 10/02/2009 không còn giá trị pháp lý.
2. Về lệ phí Tòa án:
Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do Ông Nguyễn Hoàng Sơn L
và Bà Trịnh Nguyễn Thanh T chịu được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí do Ông L và Bà T đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2019/0017935 ngày 04 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, Thành phố Hồ Chí Minh là xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận B; - UBND phường Z, quận B; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Kiều Trang |