vanban.org

Quyết định 600/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

“ lý số 593/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2024, về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”. Điều 2.

Người yêu cầu; VKSNDQ. B; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? “ lý số 593/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2024, về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”. Điều 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 600/2024/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 20 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN GIA ĐÌNH TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 593/2024/TLST-

“

HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2024, về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Anh Mạc Văn C -SN 1987

- Chị Lê Thị T-SN 1990 Cùng địa chỉ: Số 9, Ngõ 85A/1 L, phường Đ, quận B, Hà Nội. Xét thấy: Ngày 18/12/2024 anh Mạc Văn C và chị Lê Thị T có đơn rút yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Việc rút đơn là hoàn toàn tự nguyện, không trái với quy định của pháp luật. Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219, 366 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ

“ lý số 593/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2024, về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”. Điều 2. Tịch thu sung quỹ Nhà nước số tiền 300.000 đồng lệ phí anh Mạc Văn C và chị Lê Thị T đã nộp theo Biên lai số 0075455 ngày 10/12/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận B, thành phố Hà Nội. Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ