vanban.org

Quyết định 60/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NPT và anh TMT. Về nuôi con chung: Chị NPT và anh TMT có 02 con chung: cháu TGL (nữ) sinh ngày 23/9/2008 và cháu TNLC (nữ) sinh ngày 09/10/2011, Ly hôn giao cho chị T là người trực tiếp nuôi 02 con chung, anh T cấp dưỡng nuôi con cháu TGL … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NPT - TMT YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2025/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 03 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 432/2024/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị NPT, sinh năm 1983; Nơi thường trú: Số 6 ngõ 134 LTT, phường KM, quận TX, Hà Nội.

- Bị đơn: Anh TMT, sinh năm 1982; Nơi thường trú: Số 6 ngõ 134 LTT, phường KM, quận TX, Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NPT và anh TMT.

- Về nuôi con chung: Chị NPT và anh TMT có 02 con chung: cháu TGL (nữ) sinh ngày 23/9/2008 và cháu TNLC (nữ) sinh ngày 09/10/2011, Ly hôn giao cho chị T là người trực tiếp nuôi 02 con chung, anh T cấp dưỡng nuôi con cháu TGL 3 triệu đồng/tháng, hạn cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 01 năm 2025 cho đến khi con chung cháu L trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác thay thế.

Anh TMT được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung (Động sản và bất động sản): Chị NPT và anh TMT tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết nên Tòa không xét.

- Về nợ: Chị NPT và anh TMT không nợ ai và không cho ai vay nợ không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xét.

- Án phí: Chị NPT tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Chị T đã nộp đủ 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0036528 ngày 15/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận TX.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN

Cỡ chữ