- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Vinh T và chị Nguyễn Thị A"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2023/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 17 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 50/2023/TLST-VHNGĐ ngày 09/02/2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:
Người yêu cầu: Anh Bùi Vinh T, sinh năm 1989
Chị Nguyễn Thị A, sinh năm 1990
Cùng HKTT: Số X ngõ Y đường C, tổ dân phố số Z, phường P, quận L, thành phố H.
Cùng nơi ở: Số X ngõ Y đường C, tổ dân phố số Z, phường P, quận L, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Vinh T và chị Nguyễn Thị A kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại xã P, huyện L, thành phố H (nay là phường P, quận L, thành phố H) (GCNKH số 112/2011, quyển số 01 ngày 28/09/2011). Trong quá trình chung sống, anh chị bất đồng quan điểm sống, thường xuyên tranh cãi, mục đích hôn nhân không đạt được. Anh chị đều xét thấy không thể chung sống được với nhau, nên đều đề nghị Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn cho vợ chồng anh chị.
Xét đơn yêu cầu và các thỏa thuận khác của các đương sự:
- Về con chung: Anh Bùi Vinh T và chị Nguyễn Thị A có 03 con chung là cháu Bùi Linh A1, sinh ngày 26/06/2012, cháu Bùi Vinh Phúc T1, sinh ngày 04/10/2017 và cháu Bùi Vinh Hải N, sinh ngày 07/10/2021. Ly hôn anh chị thỏa thuận giao 03 cháu Linh A1, cháu Phúc T1 và cháu Hải N cho bố là anh Bùi Vinh T nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng: Chị Nguyễn Thị A cấp dưỡng nuôi 03 cháu là 3.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 3/2023 cho đến khi các cháu tròn 18 tuổi.
- Về tài sản chung, công sức chung, nợ chung: Anh Bùi Vinh T và chị Nguyễn Thị A đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Bùi Vinh T và chị Nguyễn Thị A thống nhất anh T sẽ chịu toàn bộ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định.
Xét anh Bùi Vinh T và chị Nguyễn Thị A thật sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận về con chung, cấp dưỡng nuôi con chung và cùng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và vay nợ chung.
Xét việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ngày 09/02/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Vinh T và chị Nguyễn Thị A.
- Về con chung: Anh Bùi Vinh T và chị Nguyễn Thị A có 03 con chung là cháu Bùi Linh A1, sinh ngày 26/06/2012, cháu Bùi Vinh Phúc T1, sinh ngày 04/10/2017 và cháu Bùi Vinh Hải N, sinh ngày 07/10/2021. Giao 03 cháu Linh A1, cháu Phúc T1 và cháu Hải N cho bố là anh Bùi Vinh T nuôi dưỡng.
Chị Nguyễn Thị A được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng: Chị Nguyễn Thị A cấp dưỡng nuôi 03 cháu là 3.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 3/2023 cho đến khi các cháu tròn 18 tuổi.
- Về tài sản chung, công sức chung, nợ chung: Anh Bùi Vinh T và chị Nguyễn Thị A đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi Vinh T tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh đã nộp theo biên lai số AA/2020/0035033 ngày 09/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Anh T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Nam Từ Liêm; - Chi cục THADS Q.Nam Từ Liêm; - UBND phường Xuân Phương, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Phan Thị Kim Thanh |