- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "vụ Trang - Tuyên"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lục Hà T và anh Nguyễn
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN ND TP THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:78/2021/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 04 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số 805/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm
2020, giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Lục Hà T sinh năm 1983;
ĐKHK và ở: Tổ 12 (tổ 15 cũ), phường Hoàng Văn Thụ, tp. Thái Nguyên;
Nơi ở: Tổ 03, phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên;
+Bị đơn: Anh Nguyễn Vĩnh T, sinh năm 1983;
ĐKHK và ở: Tổ tổ 12 ( tổ 15 cũ), p. Hoàng Văn Thụ, tp. Thái Nguyên;
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ Điều 51,55, 58,81,82,83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 146, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị quyết số 326 /2016 /UBTV QH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lục Hà T và anh Nguyễn
Vĩnh T;
2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+Về quan hệ hôn nhân: Chị Lục Hà T và anh Nguyễn Vĩnh T đều
xác định tình cảm vợ chồng không còn và thuận tình ly hôn;
+Về con chung: Chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Minh Đ,sinh ngày 22/01/2016. Anh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Minh P, sinh ngày 16/01/2010 đến khi trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác. Hai bên thực hiện quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật; không giải quyết cấp dưỡng nuôi con (do các đương sự không yêu cầu).
+Về tài sản chung,nợ chung:Các đương sự không yêu cầu giải quyết.
+Về án phí:Chị T tự nguyện chịu 150.000 đ (một trăm, năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm để nộp vào Ngân sách Nhà nước (chuyển từ tiền tạm ứng án phí- lệ phí sang,theo Biên lai thu số 0003611 ngày 15/10/2020); Hoàn trả chị T 150.000 đ (một trăm, năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại;
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND TPTN; - TAND tỉnh TN; - T.H.A DS TPTN; - Các đương sự; - UBND p. Hoàng Văn Thụ, TP Thái Nguyên. -Lưu HS; | THẨM PHÁN Hoàng Thúy Kiên |