vanban.org

Quyết định 60/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lâm P và bà Bùi Thị Thu T thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 58, quyển số 01/2012 do Uỷ ban nhân dân xã X, huyện Y, tỉnh Bình Định cấp ngày 30/7/2012 không còn giá trị pháp lý). Về việc nuôi con: Ông Lâm P và bà Bùi Thị Thu T cùng thống nhất xác định: Ông, Bà khô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 60/2020/QĐST-HNGĐ
Bình Thạnh, ngày 15 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ vào Điều 212 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 2252/2019/TLST-VHNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Lâm P; Địa chỉ: Đường A, Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Bùi Thị Thanh T; Địa chỉ: Xã X, huyện Y, tỉnh Bình Định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07/01/2020 người yêu cầu là ông Lâm P và bà Bùi Thị Thu T đã thỏa thuận được các nội dung như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Lâm P và bà Bùi Thị Thu T thuận tình ly hôn. [2] Về việc nuôi con: Ông Lâm P và bà Bùi Thị Thu T cùng thống nhất xác định: Ông, Bà không có con chung. [3] Về tài sản chung: Ông Lâm P và bà Bùi Thị Thu T cùng thống nhất xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Ông Lâm P và bà Bùi Thị Thu T cùng thống nhất xác định không có nợ ai. [5] Lệ phí dân sự sơ thẩm: Ông Lâm P và bà Bùi Thị Thu T phải đóng theo quy định của pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lâm P và bà Bùi Thị Thu T thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 58, quyển số 01/2012 do Uỷ ban nhân dân xã X, huyện Y, tỉnh Bình Định cấp ngày 30/7/2012 không còn giá trị pháp lý).

- Về việc nuôi con: Ông Lâm P và bà Bùi Thị Thu T cùng thống nhất xác định: Ông, Bà không có con chung.

- Về tài sản chung: Ông Lâm P và bà Bùi Thị Thu T cùng thống nhất xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Lâm P và bà Bùi Thị Thu T cùng thống nhất xác định không có nợ ai. 2. Lệ phí dân sự sơ thẩm: Là 300.000 đồng, Ông Lâm P và bà Bùi Thị Thu T phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông P và bà T đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0017258 ngày 02/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ