- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "việc chị Nh và anh Đ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG TỈNH THÁI BÌNH Số: 60/2020/QĐST- HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Kiến Xương, ngày 18 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự, thụ lý số: 25/2020/TLST- HNGĐ ngày 10/6/2020 về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con ”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: 1 – Anh Nguyễn Văn Đ - sinh năm 1983;
Địa chỉ: thôn H , xã Q , huyện K , tỉnh Thái Bình.
2 – Chị Bùi Thị Nh - sinh năm 1990;
Địa chỉ: thôn H , xã Q , huyện K , tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Anh Đ và chị Nh tự nguyện kết hôn với nhau, có đăng ký kết hôn tại ủy ban nhân dân dân xã Q , huyện K , tỉnh Thái Bình vào ngày 01/11/2016. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống thời gian đầu tại gia đình nhà mẹ anh Đ tại thôn H , xã Q , huyện K , tỉnh Thái Bình, được một thời gian thì cả hai vợ chồng lên Hà Nội làm ăn, chị Nh làm may, anh Đ làm điện nước. Vợ chồng chỉ hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do kinh tế khó khăn. Đến nay vợ chồng đều xác định không còn tình cảm với nhau, cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Như vậy chứng tỏ hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân:
Anh Nguyễn Văn Đ và chị Bùi Thị Nh thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
Anh Đ và chị Nh có 01 con chung là Nguyễn Văn D , sinh ngày 22/8/2017. Giao cho chị Nh trực tiếp nuôi dưỡng con, chị Nh không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng cho con.
Anh Đ có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nh tự nguyện chịu cả 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị Nh đã nộp là 300.000đ(ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001626 ngày 10/6/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình, chị Nh đã nộp xong lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Kiến Xương; - CCTHADS huyện Kiến Xương. - UBND xã Q ; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Minh Đức |