vanban.org

Quyết định 60/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Cao Ngọc T và ông Nguyễn Hồng C thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà T và ông C có hai con chung là Nguyễn Phi C , sinh ngày 18/10/1998 và Nguyễn Cao Kỳ D , sinh ngày 18/9/2007. Cháu Nguyễn Phi C đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Giao con chung Nguyễn Cao Kỳ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Cao Ngọc T và ông Nguyễn Hồng C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHÚ MỸ
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
-----------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2019/QĐST-HNGĐPhú Mỹ, ngày 19 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 123/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Cao Ngọc T, sinh năm 1979. Địa chỉ: Tổ S, thôn P, xã T, thị xã P, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

2.Ông Nguyễn Hồng C, sinh năm 1975. Địa chỉ: Tổ S, thôn P, xã T, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Bà Cao Ngọc T và ông Nguyễn Hồng C tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T (nay là thị xã P), tỉnh Bà Rịa - V ũng Tàu vào ngày 04/3/2001 nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp. Qua trình bày của các đương sự, nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đến nay đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật hôn nhân gia đình, ghi nhận việc bà T, ông C thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà T và ông C có hai con chung là Nguyễn Phi C, sinh ngày 18/10/1998 và Nguyễn Cao Kỳ D, sinh ngày 18/9/2007. Cháu Nguyễn Phi C đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Theo nguyện vọng của con chung và sự thoả thuận của các đương sự, giao con chung Nguyễn Cao Kỳ D cho bà T được trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), ông C không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về lệ phí việc hôn nhân: Mỗi bên chịu 150.000 đồng lệ phí việc hôn nhân.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Cao Ngọc T và ông Nguyễn Hồng C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà T và ông C có hai con chung là Nguyễn Phi C , sinh ngày 18/10/1998 và Nguyễn Cao Kỳ D , sinh ngày 18/9/2007. Cháu Nguyễn Phi C đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Giao con chung Nguyễn Cao Kỳ D cho bà Cao Ngọc T được trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), ông Nguyễn Hồng C không phải cấp dưỡng nuôi con.

Ông Nguyễn Hồng C có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi

dưỡng, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Vì lợi ích mọi mặt của con, khi cần thiết có thể thay đổi việc cấp dưỡng nuôi con, người trực tiếp nuôi con hoặc có sự thay đổi khác.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Cao Ngọc T và ông Nguyễn Hồng C phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0009122 ngày 28 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Bà Cao Ngọc T và ông Nguyễn Hồng C đã nộp đủ lệ phí.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 (7a, 7b) và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ