vanban.org

Quyết định 60/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Hà Nội Tuyên án 16/05/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

​Căn cứ điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 về án phí, lệ phí Toà án ngày 30.

1​- ​Chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quốc T và chị Nguyễn Hồng N. Anh Trần Quốc T, chị Nguyễn Hồng N được ly hôn. 2- Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? ​Căn cứ điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 về án phí, lệ phí Toà án ngày 30.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-----------------------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

​
Số: 60/2019/QĐST - HNGĐ
Hà Nội, ngày 16 tháng 05 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v : YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Thành phần giải quyết việc dân sự: Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Bùi Thị Thu Hồng . Thư ký Toà án nhân dân TP Hà Nội ghi biên bản phiên họp: Bà Đinh Thúy Hương Đại diện Viện kiểm sát nhân dân TP Hà Nội: Bà Trịnh Thu Tân - KSV Ngày 16 tháng 05 năm 2019, Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 35/2019/TLST-HNGĐ ngày 29/03/2019 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số 80/2019/QĐST ngày 02/05/2019 giữa: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự

1. ​Anh Trần Quốc T,​ sinh năm 1987

HKTT: thôn 1, H, H, Thanh Hóa.

Hộ chiếu số: B4232049; Ngày cấp 05/07/2010; Nơi cấp: Cục quản lý xuất nhập cảnh.

Chỗ ở hiện tại: 597 Gerrard Street East, Toronto, Ontario, Canada, M4M 1Y2.

2.Chị Nguyễn Hồng N, sinh năm 1987

Chỗ ở hiện tại: số nhà 25, tổ 57 phường T, quận H, Hà Nội.

Chứng minh nhân dân số: 036187000789; Ngày cấp: 30/10/2015; Nơi cấp: Cục trưởng cục cảnh sát ĐKQL Cư trú và dữ liệu Quốc Gia về dân cư.

Chị N có mặt, anh T có đơn xin xử vắng mặt.

Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết :

Theo Đơn xin thuận tình ly hôn ngày 27/02/2019 của anh Trần Quốc T và chị Nguyễn Hồng N (anh T xin vắng mặt) có nội dung như sau :

* Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Quốc T và chị Nguyễn Hồng N kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 01/01/2014 tại Đại sứ quán Việt Nam tại Pháp. Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc, đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn, rạn nứt về tình cảm. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống và do xa cách. Hiện nay anh Trần Quốc T sinh sống tại Canada, chị N sống ở Việt Nam. Anh T chị N đã sống ly thân từ tháng 02 năm 2016 đến nay, cả hai không còn tình cảm hay liên hệ gì với nhau nữa. Nay anh chị đã làm đơn đề nghị Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội giải quyết cho anh Trấn Quốc T và chị Nguyễn Hồng N được thuận tình ly hôn.

* Về con chung:​ Anh Trần Quốc T và chị Nguyễn Hồng N không có con chung

* ​Về tài sản chung và nợ chung: Không có

* ​Về lệ phí: Chị Nguyễn Hồng N tự chịu cả tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hà Nội phân tích nội dung việc dân sự về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội căn cứ điều 55 Luật hôn nhân gia đình công nhận việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận khác của các đương sự .

NHẬN ĐỊNH

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ việc dân sự đã được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tại phiên họp, Toà án nhân dân Thành phố Hà Nội nhận định như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Quốc T và chị Nguyễn Hồng N kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 01/01/2014 tại Đại sứ quán Việt Nam tại Pháp. Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc, đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn, rạn nứt về tình cảm. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống và do xã cách. Hiện nay anh Trần Quốc T sinh sống tại Canada, chị N sống ở Việt Nam. Anh T Chị N đã sống ly thân từ tháng 02 năm 2016 đến nay, cả hai không còn quan tâm gì với nhau nữa. Nay anh chị xác định không còn tình cảm vợ chồng, đề nghị Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội giải quyết cho anh Trấn Quốc Tuấn và chị Nguyễn Hồng N được thuận tình ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu thuận tình ly hôn của hai bên là hoàn toàn tự nguyện không trái đạo đức xã hội, phù hợp với điều 55 Luật Hôn nhân gia đình, nên chấp nhận

* Về con chung : Anh Trần Quốc T và chị Nguyễn Hồng N không có con chung

* ​Về tài sản chung và nợ chung:​ ​Không có

* ​Về lệ phí: Chị Nguyễn Hồng N tự chịu cả tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Quan điểm ​của Vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội phù hợp với pháp luật.

Vì lẽ trên !

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Căn cứ khoản 2 điều 67; Điều 149, Điều 361, 367, 369 , 370, 371, 397 Bộ luật tố tụng dân sự.

- ​Căn cứ điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 về án phí, lệ phí Toà án ngày 30.12.2016​.

1​- ​Chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quốc T và chị Nguyễn Hồng N. Anh Trần Quốc T, chị Nguyễn Hồng N được ly hôn.

2- Về con chung:

​Anh Trần Quốc T và chị Nguyễn Nguyễn Hồng N không có con chung, nên tòa không xét.

3- Về tài sản và nợ chung: Không có nên Tòa không xem xét.

4- Về lệ phí:

​Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Hồng N nộp cả 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) lệ phí ly hôn gia đình sơ thẩm đã nộp đủ theo biên lai số 0017234 ngày 29/03/2019 tại Cục thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 16/05/2019.

Cỡ chữ