- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 21 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 56 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 1560/2018/TLST-HN ngày 13/12/2018 về việc: “ Ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Ng đơn: Ông Nguyễn Quang Ng , sinh năm: 1976.
- Bị đơn: Bà Chu Thị L , sinh năm: 1975
HKTT: A, tổ 24, khu phố 2, phường Trung Mỹ T , Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/01/2019 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án;
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/01/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Chu Thị L và Ông Nguyễn Quang Ng thuận tình ly hôn.
Giấy chứng kết hôn số do Ủy ban nhân dân xã Diễn T , huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An cấp ngày 09/10/1994 không còn giá trị.
1.2. Về con chung: có 03 con chung Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1995 – đã trưởng thành; Nguyễn Phúc Th, sinh ngày 27/9/2010; Nguyễn Quang Ng, sinh ngày 09/02/2007. Giao 02 con chung Nguyễn Phúc Th và Nguyễn Quang Ng cho bà Chu Thị L , nuôi dưỡng, ông Nguyễn Quang Ng cấp dưỡng 15.000.000 đồng/tháng/02 con cho đến khi các con đến tuổi trưởng thành. Cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 02/2019.
Vì lợi ích của các con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức đóng góp cho việc nuôi dưỡng, giáo dục con.
Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này
Kể từ ngày bà Chu Thị L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Quang Ng không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con hàng tháng thì ông Nguyễn Quang Ng còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước qui định tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
1.3 Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về án phí HNGĐ: 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) ông Nguyễn Quang Ng tự nguyện chịu, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) ông Ng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0045345 ngày 13/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận 12; - THA Quận 12; - UBND xã Diễn T ; - Lưu hồ sơ vụ án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THẨM PHÁN Ma Văn Nhất |