- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------- Số: 60/2019/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 19 tháng 03 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Điều 27 và Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội (quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án).
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 140/2019/TLST-HNGĐ ngày 11/03/2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Chị Nguyễn Thị Th - sinh năm 1988.
Nơi ĐKHKTT: Tổ 7, phường T, thành phố H, tỉnh Hòa Bình.
Hiện trú tại: Tổ 10, phường Y, quận H, thành phố Hà Nội.
- Và anh Nguyễn Duy K - sinh năm 1982.
Nơi ĐKHKTT: Tổ 7, phường T, thành phố H, tỉnh Hòa Bình.
Hiện trú tại: Tổ 10, phường Y, quận H, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Hai bên xác định tình cảm vợ chồng không còn, cả chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Duy K cùng đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Th và anh K đều xác nhận anh chị có 02 con chung là Nguyễn Duy T (nam) sinh ngày 07/07/2010 và Nguyễn Hạ V (nữ) sinh ngày 14/01/2014. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận để anh K trực tiếp nuôi cháu T, chị trực tiếp nuôi cháu V. Do mỗi người nuôi một con nên anh K và chị Th không ai yêu cầu ai phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Chị Th và anh K thống nhất xác nhận ly hôn vợ chồng anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về phần tài sản chung.
Về nợ: Chị Th và anh K thống nhất x¸c nhËn quá trình chung sống vợ chồng anh chị không có khoản vay nợ nào chung và kh«ng cho ai vay nî. Ly hôn anh chị kh«ng yªu cÇu Toµ ¸n gi¶i quyÕt về nợ.
Lệ phí giải quyết việc dân sự: anh K đồng ý để chị Th chịu cả tiền án phí ly hôn sơ thẩm.
Ngoài ra chị Th và anh K không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề gì khác.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Duy K.
- Về con chung: Chị Th và anh K đều xác nhận anh chị có 02 con chung là Nguyễn Duy T (nam) sinh ngày 07/07/2010 và Nguyễn Hạ V (nữ) sinh ngày 14/01/2014.
Ghi nhận sự tự nguyện của chị Th và anh K: Giao cháu T cho anh K trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu V cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng. Do mỗi người nuôi một con nên anh K và chị Th không ai yêu cầu ai phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho nhau, nên Tòa không xét.
Anh K, chị Th được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Chị Th và anh K đều xác nhận ly hôn vợ chồng anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về phần tài sản chung, nên Tòa không xét.
- Về nợ: Chị Th và anh K đều thống nhất xác nhận quá trình chung sống, vợ chồng anh chị không có khoản vay nợ nào chung và không cho ai vay nợ. Ly hôn anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về nợ, nên Tòa không xét.
2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Th tự nguyện nộp cả 300.000 đồng tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự (đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai số 02429 ngày 11/03/2019 tại Chi cục thi hành án Dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Hà Đông; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đào Thị Hồng Lý |