- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lường Văn B - Ma Thị P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lường Văn B, sinh năm: 1981.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2017/QĐST- HNGĐ | Đ, ngày 23 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 64/2017/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Anh Lường Văn B, sinh năm: 1981.
Địa chỉ: BN, xã KP, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Chị Ma Thị P, sinh năm: 1986.
Nơi ĐKHKTT: BN xã KP, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
Nơi ở hiện nay: Xóm SV2, xã SP, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lường Văn B, sinh năm: 1981. Địa chỉ: BN, xã KP, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên và chị Ma Thị P, sinh năm: 1986. Nơi ĐKHKTT: BN, xã KP, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Nơi ở hiện nay: Xóm SV2, xã SP, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1.Về con chung: Khi ly hôn anh Lường Văn B và chị Ma Thị P thống nhất thỏa thuận để anh Lường Văn B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Lường Anh V, sinh ngày 06/01/2009 cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi), lao động tự túc được. Chị Ma Thị P có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Hàng tháng chị Ma Thị P có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con Lường Anh V, sinh ngày 06/01/2009 với mức 500.000đ (năm trăm nghìn đồng)/ tháng (trên một tháng) cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi), lao động tự túc được.
Việc cấp dưỡng nuôi con được thi hành ngay mặc dù có thể bị khiếu nại, kháng nghị, kiến nghị theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6; Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
1.2.Về tài sản chung: Anh Lường Văn B và chị Ma Thị P xác định tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
1.3. Về khoản có cho vay chung, khoản nợ chung: Anh Lường Văn B và chị Ma Thị P xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.4.Về công sức đóng góp cho gia đình nhà chồng: Anh Lường Văn B và chị Ma Thị P xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.5. Về án phí dân sự sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng:
Anh Lường Văn B được miễn không phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.
Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho anh Lường Văn B và chị Ma Thị P và miễn án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Ma Thị P do thuộc diện hộ nghèo năm 2017.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND huyện Đ (02 bản); - Chi cục thi hành án huyện Đ; - UBND xã SP; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thiện Hoàng |