vanban.org

Quyết định 599/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị N T L và anh N V H. 2.

Về con chung: Chị N T L, anh N V H có 02 con chung là N N L, sinh ngày 21/6/2000 và N M Đ, sinh ngày 03/10/2009. Sau ly hôn giao con chung N M Đ cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng, chị L có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con cho anh H 3.000.000đồng/tháng, kể từ tháng 11/2022 cho đến khi con chung trưởn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị N T L và anh N V H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THANH XUÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 599/2022/QĐST-HNGĐHà nội, ngày 08 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 514/2022/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2022, giữa; Nguyên đơn: Chị N T L , sinh năm 1981 Bị đơn: Anh N V H, sinh năm 1976 HKTT: Số 4, ngách 55/40 phố CK, phường NC, quận TX, HN. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị N T L và anh N V H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị N T L, anh N V H có 02 con chung là N N L, sinh ngày 21/6/2000 và N M Đ, sinh ngày 03/10/2009. Sau ly hôn giao con chung N M Đ cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng, chị L có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con cho anh H 3.000.000đồng/tháng, kể từ tháng 11/2022 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Cháu N N L đã trưởng thành đủ 18 tuổi nên không xét. Chị L được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản, nhà ở chung, nợ chung: Chị N T L, anh N V H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

- Các vấn đề khác: Chị N T L, anh N V H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

- Về án phí: Chị N T L, anh N V H mỗi người phải chịu 75.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm; Chị L phải chịu 150.000đồng án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Ghi nhận sự tự nguyện của chị L nộp thay cả phần án phí mà anh H phải chịu. Được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí chị L đã nộp theo biên lai số 0008157 ngày 05/10/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận TX, thành phố HN. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ