- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Tài T1 - Nguyễn Ngọc Linh T2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 597/2022/QĐST-HNGĐ | Quận 8, ngày 27 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 366/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 4 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Tài T1, sinh năm 1991.
Địa chỉ hộ khẩu thường trú: ấp P, thị trấn C, huyện Y, tỉnh Bắc Ninh; địa chỉ cư trú: Số 525/38 đường T, Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Bà Nguyễn Ngọc Linh T2, sinh năm 1989.
Địa chỉ hộ khẩu thường trú và chỗ ở: Số 451/8 đường P, Phường C, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Căn cứ vào Biên bản hòa giải ngày 19 tháng 5 năm 2022, những nội dung các đương sự thỏa thuận được như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tài T1 và bà Nguyễn Ngọc Linh T2 tự nguyện tiến đến hôn nhân và đăng ký kết hôn vào năm 2020 (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 90/2020, đăng ký ngày 06/10/2020 tại Ủy ban nhân dân Phường C, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh).
Hai vợ chồng chung sống được một thời gian thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là khác biệt quan điểm sống. Hai vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 10 năm 2021. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông T1, bà T2 yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Nguyễn Tài T1 và bà Nguyễn Ngọc Linh T2 cùng xác định không có.
Về tài sản chung: Ông Nguyễn Tài T1 và bà Nguyễn Ngọc Linh T2 cùng xác định không có.
Về nợ chung: Ông Nguyễn Tài T1 và bà Nguyễn Ngọc Linh T2 cùng xác định không có.
Về lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng ông Nguyễn Tài T1 và bà Nguyễn Ngọc Linh T2 phải chịu. Được cấn trừ vào số tiền lệ phí ông T1, bà T2 đã tạm nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu số AA/2021/0016723 ngày 01/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8. Ông Nguyễn Tài T1 và bà Nguyễn Ngọc Linh T2 đã nộp đủ lệ phí.
Xét ông Nguyễn Tài T1 và bà Nguyễn Ngọc Linh T2 thực sự tự nguyện ly hôn, Tòa án đã hòa giải nhưng không thành. Hai bên cùng xác định không có con chung, không có tài sản chung và nợ chung. Sự thỏa thuận trên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội theo quy định tại Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên cần chấp nhận yêu cầu của các đương sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tài T1 và bà Nguyễn Ngọc Linh T2 thuận tình ly hôn.
Theo Giấy chứng nhận kết hôn số số 42, quyển số 90/2020 do Ủy ban nhân dân Phường C, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 06/10/2020.
- Về con chung: Ông Nguyễn Tài T1 và bà Nguyễn Ngọc Linh T2 không có con chung.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Tài T1 và bà Nguyễn Ngọc Linh T2 cùng xác định không có.
- Về nợ chung: Ông Nguyễn Tài T1 và bà Nguyễn Ngọc Linh T2 cùng xác định không có.
2. Về lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng ông Nguyễn Tài T1 và bà Nguyễn Ngọc Linh T2 phải chịu. Được cấn trừ vào số tiền lệ phí ông T1, bà T2 đã tạm nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu số AA/2021/0016723 ngày 01/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8. Ông Nguyễn Tài T1 và bà Nguyễn Ngọc Linh T2 đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận 8, TP.HCM; - Chi cục THADS Quận 8, TP.HCM; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Thắng |