- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 597/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 06 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 116 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 579/2019/TLST-HNGĐ, ngày 13/8/2019 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Ông Trương Văn T, sinh năm 1991
Địa chỉ: Số B đường N, KP G, phường T, Quận Đ, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Nguyễn Phương H, sinh năm 1991
Địa chỉ: Số C đường H, phường T, Quận K, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Văn T và bà Nguyễn Phương H tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Tân Thuận Đông, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 56, quyển số 01/2013, ngày 25/4/2013. Quá trình chung sống giữa ông Trương Văn T và bà Nguyễn Phương H phát sinh mâu thuẫn do tính tình hai bên không hợp nhau, vợ chồng bất đồng về quan điểm sống. Nay cả hai nhận thấy tình cảm không còn, hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cả hai yêu cầu thuận tình ly hôn. Do đó, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Trương Văn T và bà Nguyễn Phương H là có cơ sở.
Về con chung: Căn cứ Giấy khai sinh (bản sao) số 234, quyển số 02/2015 được Ủy ban nhân dân phường Tân Phú, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 02/11/2015, có cơ sở để xác định ông Trương Văn T, bà Nguyễn Phương H có 01 con chung tên Trương Bảo N, sinh ngày 03/10/2015. Bà H là người trực tiếp nuôi con chung cho đến khi trẻ thành niên. Ông T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 10.000.000 đồng cho đến khi trẻ thành niên.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông Trương Văn T và bà Nguyễn Phương H xác định không có tài sản chung, không có nợ chung.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Trương Văn T và bà Nguyễn Phương H phải chịu lệ phí theo quy định.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Văn T và bà Nguyễn Phương H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Phương H trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trương Bảo Thiên, sinh ngày 03/10/2015, cho đến khi trẻ thành niên. Ông Trương Văn T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) cho đến khi trẻ thành niên
Ông Trương Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai có quyền cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.
Vì quyền lợi về mọi mặt của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
2. Lệ phí Tòa án về hôn nhân gia đình là 300.000 đồng, ông Trương Văn T, bà Nguyễn Phương H phải chịu. Ông Trương Văn T, bà Nguyễn Phương H đã nộp số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu số 0031503 ngày 13/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Trương Văn T, bà Nguyễn Phương H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND TPHCM; - VKSND Q7; - Chi cục THADS Q7; - UBND P. Tân Thuận Đông, Q7; - Các đương sự; - Lưu: VT, HS. Bùi Th Tố Nhân | THẨM PHÁN Bùi Thị Tố Nhân |