vanban.org

Quyết định 596/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội Tuyên án 30/10/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự, cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị S và anh Đỗ Trọng B cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Trần Thị S và anh Đỗ Trọng B cùng xác nhận có 02 con chung là Đỗ Khôi N – sinh ngày 08/4/2009 và Đỗ Bảo N – sinh ngày 18/06/2014. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự, cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀNG MAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 596/2024/QĐST-HNGĐHoàng Mai, ngày 30 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ.

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 81 và 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 733/2024/TLST-HNGĐ ngày 16/10/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Ngƣời yêu cầu: Chị Trần Thị S - sinh năm 1983. HKTT: Căn hộ 1724 VP3 Bán đảo L, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Chỗ ở: Căn 1602 Toà NO – VP4 bán đảo L, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, Hà Nội.

Và anh Đỗ Trọng B - sinh năm 1979.

HKTT và chỗ ở: Căn hộ 1724 VT3 Bán đảo L, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Chị Trần Thị S và anh Đỗ Trọng B kết hôn tự nguyện ngày 19/12/2006 tại UBND xã Vĩnh Quỳnh, huyện Thanh Trì, Hà Nội. Đây là hôn nhân hợp pháp. Nay chị S và anh B cùng xác nhận không còn tình cảm, đã ly thân từ năm 2021 đến nay và không thể tiếp tục chung sống nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn. Như vậy mâu thuẫn vợ chồng chị S và anh B đã thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị S và anh B theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Chị Trần Thị S và anh Đỗ Trọng B cùng xác nhận có 02 con chung là Đỗ Khôi N – sinh ngày 08/4/2009 và Đỗ Bảo N – sinh ngày 18/06/2014.

Giao cả 02 con chung cho anh Đỗ Trọng B trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.

Anh Đỗ Trọng B không yêu cầu chị Trần Thị S cấp dưỡng nuôi con, nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con của chị Trần Thị S kể từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.

Chị Trần Thị S có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung và nhà đất ở chung: Chị Trần Thị S và anh Đỗ Trọng B cùng xác nhận tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

Về nợ chung: Chị Trần Thị S và anh Đỗ Trọng B cùng xác nhận không có nợ chung.

Về lệ phí: Chị Trần Thị S chịu lệ phí giải quyết thuận tình ly hôn theo quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự, cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị S và anh Đỗ Trọng B cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Trần Thị S và anh Đỗ Trọng B cùng xác nhận có 02 con chung là Đỗ Khôi N – sinh ngày 08/4/2009 và Đỗ Bảo N – sinh ngày 18/06/2014.

Giao cả 02 con chung cho anh Đỗ Trọng B trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.

Anh Đỗ Trọng Bình không yêu cầu chị Trần Thị S cấp dưỡng nuôi con, nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con của chị Trần Thị S kể từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.

Chị Trần Thị S có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nhà đất ở chung: Chị Trần Thị S và anh Đỗ Trọng B cùng xác nhận tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

- Về nợ chung: Chị Trần Thị S và anh Đỗ Trọng B cùng xác nhận không có nợ chung.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị S tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí chị Trần Thị S đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0034045 ngày 16/10/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Hoàng Mai – TP Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ