- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 595/2024/QĐST - HNGĐ | Thanh Xuân, ngày 31 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ khoản 1 Điều 35, khoản 1 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 582/2024/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Chị Đỗ Thị Thanh T, sinh ngày 10/9/1975; 2. Anh Ông Vĩnh C, sinh ngày 21/9/1970; Cùng nơi ĐKHKTT: số X Đê La Thành, phường Thổ Quan, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội; Cùng nơi tạm trú: Tổ A cụm B, phường Khương Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Ông Vĩnh C và chị Đỗ Thị Thanh T tự nguyện tìm hiểu và có đăng ký kết hôn ngày 30 tháng 07 năm 2012 tại Đại sứ quán Việt Nam tại Liên bang Nga (theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 61/KH12 quyển 02) đây là hôn nhân hợp pháp. [2] Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [3] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Thanh T và anh Ông Vĩnh C.
- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Ông Đỗ Tường L, sinh ngày 24/12/2012. Khi ly hôn chị T là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu L cho đến khi cháu L trưởng thành (đủ 18 tuổi), khỏe mạnh hoặc có sự thay đổi khác. Anh Ông Vĩnh C có quyền thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Đỗ Thị Thanh T và anh Ông Vĩnh C tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Đỗ Thị Thanh T và anh Ông Vĩnh C tự thoả thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Đỗ Thị Thanh T và anh Ông Vĩnh C không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Đỗ Thị Thanh T và anh Ông Vĩnh C tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0036791 ngày 12/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân. Chị T và anh C đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện KSND quận Thanh Xuân; - Chi cục THADS quận Thanh Xuân; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn - UBND phường Thổ Quan - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thanh Phương |