vanban.org

Quyết định 595/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh VTH và chị H. Về con chung: Ly hôn, anh VTH và chị H thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Q, sinh ngày 20/3/2020 cho anh VTH trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng; giao cháu D, sinh ngày 20/3/2020 cho chị H trực tiếp trông nom, c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀI ĐỨC -TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 595/2022/QĐST-HNGĐHoài Đức, ngày 30 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC – TP HÀ NỘI

Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 212, Điều 213, Điều 396, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 1 Điều 36, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 540/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

-VTH, sinh năm: 1983; hộ khẩu thường trú: Thôn 2, xã S, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

-Chị H, sinh năm: 1991; hộ khẩu thường trú: Thôn 2, xã S, huyện Hoài

Đức, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Anh VTH và chị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã S, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội ngày 12/4/2017, là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh VTH và chị H phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn nên cùng xin thuận tình ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn của anh chị thực sự trầm trọng, nguyện vọng xin ly hôn của anh chị là chính đáng, nên Tòa chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh VTH và chị H.

Về con chung: Anh VTH và chị H có 02 con chung là cháu Q, sinh ngày 20/3/2020 và cháu D, sinh ngày 20/3/2020. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận: Giao cháu Q cho anh VTH trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng; giao cháu D cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng: Anh VTH và chị H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh VTH và chị H có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung, nhà đất: Anh VTH và chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh VTH và chị H xác định không có. Nếu sau khi ly hôn có phát sinh tranh chấp, anh chị chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Về lệ phí: Anh VTH và chị H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh VTH và chị H.

- Về con chung: Ly hôn, anh VTH và chị H thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Q, sinh ngày 20/3/2020 cho anh VTH trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng; giao cháu D, sinh ngày 20/3/2020 cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng: Ghi nhận anh VTH và chị H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh VTH và chị H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

[3] Về tài sản chung, nhà đất: Anh VTH và chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Anh VTH và chị H xác định không có. Nếu sau khi ly hôn có phát sinh tranh chấp, anh chị chịu trách nhiệm trước pháp luật.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh VTH tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đồng lệ phí việc dân sự. Xác nhận anh VTH đã nộp 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức theo biên lai thu số AA/2020/0016177 ngày 06/12/2022. Anh VTH phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí việc dân sự. Trả lại chị H 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ