- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 595/2020/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Đ iều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81,82,83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản thuận tình ly hôn thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 06/10/2020.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 810/2020/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự
- Anh Đinh Văn T, sinh năm: 199x
Nơi đăng ký HKTT và nơi cư trú: Xóm 1, thôn Đại T, xã Đại T, Huyện QO, HN.
- Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 199x
Nơi đăng ký HKTT: Thôn An H, xã An T, Huyện HĐ, HN.
Nơi cư trú: PxA E4 phường TL, quận ĐĐ, HN.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đinh Văn T và chị Nguyễn Thị T xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đại T, Huyện QO, HN vào ngày 26/11/2016.
Quá trình chung sống vợ chồng đến đầu năm 2019 phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp, không thống nhất trong cách nuôi dạy con cái, mâu thuẫn gay gắt làm cho cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Vợ chồng sống ly thân nhau tháng 02 năm 2020 cho đến nay, mỗi người sống một nơi. Nay anh T, chị T xác định cuộc sống chung không có hạnh phúc đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị. Xét yêu cầu thuận tình ly hôn của anh T, chị T là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với Điều 55 luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.
- [2]. Về con chung: Anh T, chị T xác nhận có 02 con chung là Đinh Gia H, sinh ngày 19/12/201x và Đinh Gia L, sinh ngày 13/10/201x. Ly hôn, anh T, chị T tự thỏa thuận anh T là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đinh Gia H và chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đinh Gia L. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Xét thấy việc thỏa thuận nuôi con của anh T, chị T là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với Điều 81, 82, 83 luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.
- [3]. Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Anh T, chị T tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- [4]. Về nợ: Anh T và chị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- [5]. Về lệ phí: Anh T, chị T thỏa thuận chị T tự nguyện chịu cả 300.000 lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Văn T và chị Nguyễn Thị T.
- Về con chung: Xác nhận anh T, chị T có 02 con chung là Đinh Gia H, sinh ngày 19/12/2012 và Đinh Gia L, sinh ngày 13/10/2017. Giao cho anh T là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đinh Gia H và chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đinh Gia L. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Hai bên có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không bên nào được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: (Động sản và bất động sản) Anh T, chị T tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Anh T và chị T tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chị T đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0014859 ngày 05/10/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. (Chị T đã nộp đủ lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; -UBND xã Đại T, huyện QO, Hà Nội - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Đặng Thị Hường |