vanban.org

Quyết định 595/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 03/07/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ

thể như sau: Về quan hệ vợ chồng : ông Nguyễn Trọng B và bà Đỗ Thị Minh Hcùng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 595/2019/QĐST-HNGĐQuận 3, ngày 03 tháng 7 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố

tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm

2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,

nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 610/2019/TLST-HNGĐ

ngày 29 tháng 5 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm

những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Đỗ Thị Minh H, sinh năm 1978.

Địa chỉ

: Thôn T H, xã VP, huyện PV, tỉnh H.

2. Ông Nguyễn Trọng B, sinh năm 1974.

Địa chỉ

: tổ 5, Tiểu khu 4, phường NL, thành phố ĐH, tỉnh.

Cùng tạm trú: số 123 đường N, Phường O, Quận P, Thành Phố Hồ Chí

Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1 Ông Nguyễn Trọng B và bà Đỗ Thị Minh H có mối quan hệ hôn

nhân hợp pháp được pháp luật công nhận căn cứ theo giấy chứng nhận kết hôn

số X, quyển số Y do Ủy ban nhân dân xã VP, huyện PV, tỉnh H, cấp ngày

07/5/2002.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi

trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 6

năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không

trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự

nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự

thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ

thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng : ông Nguyễn Trọng B và bà Đỗ Thị Minh Hcùng

thuận tình ly hôn.

- Về con chung : Giao con chung là Nguyễn Trọng X sinh ngày

dd/mm/2002 và Nguyễn Trọng N sinh ngày d/m/2008 cho bà H trực tiếp giữ nuôi, ông B cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/tháng (mỗi trẻ 2.500.000 đồng/tháng). Thực hiện từ tháng 7/2019 cho đến khi con thành niên.

Ông B được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo

dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi giữ hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày bà H có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông B không thực hiện

nghĩa vụ cấp dưỡng thì hàng tháng ông B còn phải chịu lãi đối với số tiền chậm trả theo qui định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.

- Về tài sản chung: hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải

quyết.

2. Về lệ phí : lệ phí ly hôn sơ thẩm 300.000 đồng ông B, bà H chịu

nhưng được cấn trừ vào số tiền ông B, bà H đã tạm nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0014294 ngày 21/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông B, bà H đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2

Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

ơ

Cỡ chữ