- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Triệu Trường H và bà
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 594/2023/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 03 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 5 Điều 211, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự
năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật
hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 91/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm
2015; căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; căn cứ Luật thi hành án dân sự.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 387/2023/TLST-
HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa các đương sự sau:
- Người yêu cầu: Ông Triệu Trường H, sinh năm 1989
Địa chỉ: 24/11A Đường N, phường D, quận T, Thành phố Hồ Chí
Minh.
- Người yêu cầu: Bà Nguyễn Mai Quỳnh N, sinh năm 1989
Địa chỉ: 24/11A Đường N, phường D, quận T, Thành phố Hồ Chí
Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số Giấy chứng nhận kết hôn
số 01/2013 quyển số 01/2013 ngày 02/4/213 do Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện V, tỉnh Bạc Liêu cấp thì ông Triệu Trường H và bà Nguyễn Mai Quỳnh N là vợ chồng hợp pháp. Nay cả hai xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Triệu Trường H và bà Nguyễn Mai Quỳnh
N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Triệu Trường H và bà Nguyễn Mai Quỳnh N
khai có 01 con chung tên Triệu Trường T, sinh ngày 30/3/2013. Sau khi ly hôn, bà N là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, mức cấp dưỡng nuôi con do các bên tự thoả thuận
- Về tài sản chung: Ông Triệu Trường H và bà Nguyễn Mai Quỳnh N
khai không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Triệu Trường H và bà Nguyễn Mai Quỳnh N khai
không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí thuận tình ly hôn: Lệ phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng
do ông Triệu Trường H và bà Nguyễn Mai Quỳnh N chịu.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn
tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Triệu Trường H và bà
Nguyễn Mai Quỳnh N
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Triệu Trường H và bà Nguyễn Mai Quỳnh
N thuận tình ly hôn (Ông Triệu Trường H và bà Nguyễn Mai Quỳnh N kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 01/2013 quyển số 01/2013 ngày 02/4/213 do Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện V, tỉnh Bạc Liêu cấp không còn giá trị pháp lý).
Về con chung: Giao con chung tên Triệu Trường T, sinh ngày
30/3/2013 cho bà N là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, mức cấp dưỡng nuôi con do các bên tự thoả thuận.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng
có thể thay đổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà
không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được
cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo
qui định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Triệu Trường H và bà Nguyễn Mai Quỳnh N
khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Triệu Trường H và bà Nguyễn Mai Quỳnh N khai
không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí thuận tình ly hôn: Ông Triệu Trường H và bà Nguyễn Mai
Quỳnh N phải chịu lệ phí thuận tình ly hôn sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng được tính vào tạm ứng lệ phí do ông Triệu Trường H và bà Nguyễn Mai Quỳnh N đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/0009226 ngày 08/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều
2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Tân Bình; - Chi cục THADS quận Tân Bình; - UBND thị trấn Châu Hưng, huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu; - Lưu: VP, HS. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ VÀ ĐÓNG DẤU) Nguyễn Hiếu Thuận |