vanban.org

Quyết định 594/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Thanh T và bà Phan Thị Hồng T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thanh T và Phan Thị Hồng T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH TÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 594/2020/QĐST-HNGĐBình Tân, ngày 29 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 2 Điều 149, Điều 211, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều

397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 58 Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy

ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và

sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 590/2019/TLST-HNGĐ

ngày 14 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm

những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Võ Thanh T, sinh năm 1990. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 28

Đ s 9A, k p 5, phường B H H A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bà Phan Thị Hồng T, sinh năm 1996. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:

28 Đ S 9A, k p 5, phường B H H A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày

21/5/2020, các đương sự đã tự nguyện ly hôn, thỏa thuận được với nhau về tài sản

chung, nợ chung và các vấn đề liên quan đến con chung.

Nhận thấy, việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự là

hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã

hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Thanh T và bà Phan Thị Hồng T thuận

tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 173, ngày 08/5/2018, do Ủy ban nhân dân

phường B H H A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Võ Thanh T và bà Phan Thị Hồng T không còn giá trị kể từ ngày ban hành quyết định này.

- Về con chung: Giao con chung tên Võ Tuấn Kt, sinh ngày 14/8/2018 cho

bà Phan Thị Hồng T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Võ Thanh T và bà Phan Thị Hồng T tự thỏa

thuận.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà

không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc người thân thích; Cơ

quan quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Võ Thanh T và bà Phan Thị Hồng T xác nhận

không có.

- Về nợ chung: Ông Võ Thanh T và bà Phan Thị Hồng T xác nhận không

có.

- Về lệ phí: Ông Võ Thanh T và bà Phan Thị Hồng T phải chịu 300.000

đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0065473 ngày 14/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Võ Thanh T, bà Phan Thị Hồng T đã nộp đủ tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2

Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ