- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 593/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 1, ngày 10 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212 và Điều 213; Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 02/12/2020;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 565/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Trương Ngọc A, sinh năm 1989
Địa chỉ: đường C, phường D, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Ông Lý Trọng P, sinh năm 1990
Địa chỉ: đường F, Phường Q, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Ngọc A và ông Lý Trọng P đăng ký kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện tại Ủy ban nhân dân phường D, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 40/2016 cấp ngày 07/04/2016. Trong thời gian chung sống, bà A và ông P thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Bà A và ông P đã ly thân từ đầu năm 2019 đến nay. Nay, bà A và ông P xác định khả năng đoàn tụ và tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn giữa ông bà.
Về con chung: Bà Trương Ngọc A và ông Lý Trọng P xác định có 01 con chung là Lý Ngọc T giới tính: Nữ, sinh ngày 26/11/2016. Sau khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao con chung cho bà Trương Ngọc A trực tiếp nuôi dưỡng, về mức cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Bà Trương Ngọc A và ông Lý Trọng P xác định không có.
Về lệ phí: Bà Trương Ngọc A và ông Lý Trọng P thỏa thuận mỗi người chịu ½ lệ phí theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Ngọc A và ông Lý Trọng P.
Kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số 40/2016 do Ủy ban nhân dân phường D, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07/04/2016 không còn giá trị pháp lý.
1.2. Về con chung: Bà Trương Ngọc A và ông Lý Trọng P xác định có 01 con chung là Lý Ngọc Gia Hân, giới tính: Nữ, sinh ngày 26/11/2016. Sau khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao con chung cho bà Trương Ngọc A trực tiếp nuôi dưỡng.
1.3. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: con hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Lý Trọng P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai được cản trợ, nhưng ông Lý Trọng P không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của bà Trương Ngọc A.
Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật. Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hạn chế quyền hạn của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
1.4. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Bà Trương Ngọc A và ông Lý Trọng P xác định không có.
1.5. Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Trương Ngọc A và ông Lý Trọng P phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án mà ông bà đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0030050 ngày 13/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà A và ông P đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 1, TP.HCM; - Ủy ban nhân dân Phường Nguyễn Cư Trinh , Quận 1, TP.HCM; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1, TP.HCM; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Nguyễn Thị Ngọc Tuyết |