vanban.org

Quyết định 593/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Ông Phạm Thanh S và bà Nguyễn Thị Cẩm Nh xác nhận mâu thuẩn vợ chồng không thể hàn gắn nên thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 người con chung tên Phạm Văn K, sinh ngày 04/5/2014 và Phạm Nguyễn Trúc L, sinh ngày 20/6/2018. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "sơn - nhung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH KIÊN GIANG
Số: 593/2022/QĐST-HNGĐ
Rạch Giá, ngày 29 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ

Căn cứ khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 264/2022/TLST-VDS, ngày 12 tháng 12 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Phạm Thanh S, sinh năm 1983; Địa chỉ: Ấp , xã Khánh T, huyện U M, tỉnh Cà M.

Bà Nguyễn Thị Cẩm Nh, sinh năm 1992; Địa chỉ: Số 160/8 Trần Khánh D, phường An H, thành phố Rạch Gi, tỉnh Kiên G.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 12 năm 2022, ông Phạm Thanh S và bà Nguyễn Thị Cẩm Nh vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án ghi nhận việc thuận tình ly hôn.

Xét thấy các đương sự thật sự tự nguyện ly hôn, những nội dung mà các đương sự thỏa thuận được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Ông Phạm Thanh S và bà Nguyễn Thị Cẩm Nh xác nhận mâu thuẩn vợ chồng không thể hàn gắn nên thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 02 người con chung tên Phạm Văn K, sinh ngày 04/5/2014 và Phạm Nguyễn Trúc L, sinh ngày 20/6/2018.

Bà Nh và ông S thống nhất thoả thuận giao 02 con chung cho bà Nh được tiếp tục nuôi dưỡng và ông S tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng/02 người con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính vào ngày 03/01/2023, những tháng tiếp theo tính vào ngày 03 hàng tháng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi.

Bà Nh và các thành viên trong gia đình không có quyền ngăn cản việc ông S tới lui thăm nôm chăm sóc giáo dục con chung. Đối với người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nh và ông S xác nhận không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về lệ phí thuận tình ly hôn: Bà Nh và ông S mỗi người phải nộp 150.000 đồng. Bà Nh và ông S đã tạm nộp dự phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo phiếu thu số 0004677, ngày 07/11/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá, nên bà Nh và ông S được khấu trừ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ